KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TRƯỜNG THCS NAM THÁI

Tháng Mười Một 9, 2020 11:27 chiều
PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

TRƯỜNG THCS NAM THÁI

 

Số: … /KHCL-THCSNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                              Nam Thái, ngày 03 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NAM THÁI

GIAI ĐOẠN 2018 – 2023, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

  1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TRƯỜNG:

Xã Nam Thái là xã hợp nhất, nằm ở phía nam huyện Nam Trực, cách trung tâm huyện 9 km, giáp danh với  xã: Nam Tiến, Nam Hải, Đồng Sơn (của huyện Nam Trực), Trực Hưng, Trực Thuận, Trực Khang (của huyện Trực Ninh), Nghĩa Đồng (của huyện Nghĩa Hưng). Trong những năm qua, tình hình Kinh tế – Xã hội của xã có nhiều chuyển biến tích cực, kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá, cơ cấu kinh tế được cải thiện, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Đảng bộ, chính quyền là đơn vị luôn đạt trong sạch, vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đều là đơn vị tiên tiến.

Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 843.91 ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp 618.77 ha; đất phi nông nghiệp: 225.07 ha.

Năm 2018 có tổng số hộ là 3002 hộ với 9142 khẩu được phân thành 20 thôn xóm. Nhân dân trong xã sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp chiếm 95%, các ngành thương mại và dịch vụ chiếm 5%.

Là xã phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội, văn hóa và an ninh quốc phòng. Năm 2015 xã được công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới.

Đảng bộ, nhân dân, chính quyền địa phương, các lực lượng xã hội rất quan tâm đến phong trào giáo dục.

Trường THCS Nam Thái tiền thân là Trường cấp 1-2 Nam Thái được thành lập tháng 8 năm 1967. Tháng 8 năm 1992 trường được tái lập gọi là trường THCS Nam Thái và chuyển về vị trí mới như ngày hôm nay. Thời điểm này trường có 10 lớp với 429 học sinh là con em Nam Thái và 19 thầy cô giáo. Đến năm học 2005-2006 trường THCS Nam Thái được UBND tỉnh Nam Định công nhận trường đạt Chuẩn quốc gia và đến tháng 11 năm 2015 được công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia.

Từ năm 1992 đến nay trường không ngừng phấn đấu từ một trường trung bình lên trường khá và trường Tiên tiến, Tiên tiến xuất sắc của Huyện. Nhà trường và các tổ chức, đoàn thể được đón nhận nhiều phần thưởng cao quí như:

+ Cờ và Bằng khen đơn vị tiên tiến xuất sắc của UBND Huyện, Sở GD&ĐT, UBND Tỉnh;

+ Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên đón nhận nhiều bằng khen và cờ thi đua xuất sắc của huyện Đoàn, tỉnh Đoàn. Từ năm 2005-2007 được tặng giấy khen là Liên đội xuất sắc của Huyện. Chi đoàn thanh niên nhận giấy khen hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhiều năm học;

+ Công đoàn trường được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng Bằng khen và nhiều Giấy khen của Công đoàn Giáo dục Huyện, Công đoàn giáo dục Tỉnh;

+ Năm 2003 được UBND Tỉnh tặng Bằng: Trường có nếp sống văn hóa;

+ Chi bộ nhà trường liên tục là chi bộ trong sạch vững mạnh;

Đặc biệt trong các năm học 2005-2006, 2014-2015 trường được đón Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Năm 2012 trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.

Chiến lược phát triển giáo dục của trường THCS Nam Thái giai đoạn 2018-2023, tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh của nhà trường. Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển của trường THCS Nam Thái là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW hội nghị lần thứ 8 BCH TƯ Đảng khoá XI về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo. Cùng với các trường THCS trong Huyện, xây dựng ngành giáo dục và đào tạo huyện Nam Trực phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.

  1. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC:
  2. Cơ sở pháp lý:

– Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

– Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

– Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ trường Trung học;

– Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW  Đảng  ngày 04/11/2013 vể “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo”;

– Căn cứ các nghị quyết Ban chấp hành Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân, Hội đồng Giáo dục xã về việc xây dựng trường THCS Nam Thái đạt chuẩn quốc gia, chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn đảm bảo tiêu chí xã Nông thôn mới và Nông thôn mới nâng cao;

– Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ các năm trước và tình hình thực tế của nhà trường và địa phương;

  1. Cơ sở thực tiễn:

– Căn cứ đề án xây dựng trục đường huyết mạch xã nối liền Nam Thái và Nam Hải từ đó phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang một số ngành dịch vụ khác như phát triển nhà máy may mặc trên địa bàn, chuyển đổi mô hình trang trại;

– Căn cứ việc điều tra dân số, phổ cập độ tuổi đối với độ tuổi trẻ đang học Mầm non và Tiểu học tăng dần theo các năm gần đây;

– Căn cứ việc phát triển quy mô lớp học và đội ngũ nhà trường trong các năm gần đây;

 

III. PHÂN TÍCH  VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG:

  1. Môi trường bên trong.

          1.1. Điểm mạnh:

          Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên năm học 2018-2019: 33 (nữ 24), trong đó 30 biên chế, 02 hợp đồng (01 GV Tiếng Anh, 01 nhân viên Văn phòng).

+ Cán bộ quản lý: 03;

+ Tổ KHTN: 16 (nữ 12), tổ KHXH: 11(nữ 09);

+ Trình độ của cán bộ, giáo viên, nhân viên: 100% đạt chuẩn, trong đó có hơn 81% đạt trên chuẩn (trình độ Đại học);

+ Chi bộ Đảng với 19 Đảng viên chiếm tỷ lệ 57,6% tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Nhiều năm liền đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh;

+ Công tác chỉ đạo quản lý của BGH: Có nhiều đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có tầm nhìn xa mang tính khoa học, sáng tạo, xây dựng kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đạt kết quả tốt, kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới;

+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ Sư phạm để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong tình hình mới;

Chất lượng học sinh:

Năm học 2017-2018

+ Tổng số học sinh: 387;

+ Tổng số lớp: 12;

+ Xếp loại học lực năm học 2017 – 2018: Giỏi: 30,2%; Khá: 37,8%; Trung bình: 31,98; Yếu kém: 0,02%;

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2017 – 2018: Tốt: 83,59%; Khá: 15,36%; TB: 1,05%;

+ Số học sinh giỏi cấp Tỉnh và cấp huyện: 25;

+ Tỷ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS đạt 100%;

+ Chất lượng thi tuyển sinh vào THPT: xếp thứ 12/22 của huyện, xếp thứ 142/237 của tỉnh;

Cơ sở vật chất:

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, biển trường và tường rào bao quanh theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT. Khuôn viên nhà trường luôn được giữ gìn vệ sinh đảm bảo môi trường “Xanh – Sạch – Đẹp”.

Diện  tích  mặt  bằng  của  nhà  trường là 10618 m2, tính  theo  đầu  học  sinh  bình quân các năm đạt 25,86m2/học sinh.

Nhà trường có khu sân chơi bãi tập cho học sinh thoáng mát hợp vệ sinh, rất phù hợp cho học sinh luyện tập thể dục thể thao và vui chơi trong các giờ ra chơi và sinh hoạt tập thể.

Có 12 phòng học kiên cố cho 12 lớp, 05 phòng học bộ môn; trong đó có 01 phòng Tin học, 01 phòng Ngoại ngữ và Âm nhạc, 01 phòng Vật lý, 01 phòng Hóa học, 01 phòng Sinh học.

Các phòng hành chính – quản trị: Có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Công đoàn, phòng các tổ chuyên môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh, phòng Truyền thống- phòng họp hội đồng, phòng họp tổ, phòng chờ giảng; phòng Bảo vệ – tiếp dân.

Các phòng phục vụ học tập: Phòng Y tế, phòng Thư viện, phòng kho thiết bị tổng hợp.

Thành tích chính:

+ Năm học 2005-2006, nhà trường được UBND tỉnh Nam Định công nhận Trường THCS Nam Thái đạt chuẩn Quốc gia và đến năm 2015 được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia;

+ Năm học 2012-2013 trường được sở GD&ĐT Nam Định công nhận trường đạt chuẩn KĐCLGD cấp độ 3;

+ Từ năm 2000 đến nay nhiều năm trường  được công nhận Tập thể lao động Tiên tiến  và Tiên Tiến xuất sắc;

1.2. Điểm hạn chế.

– Đội ngũ giáo viên, công nhân viên:

Một vài giáo viên năng lực chuyên môn chưa tốt nên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý và giáo dục học sinh.

– Chất lượng học sinh:

Một bộ phận học sinh do bố mẹ đi làm ăn xa quản lý việc học tập của con cái lỏng lẻo dẫn tới các em lười học, mải chơi, ý thức tu dưỡng đạo đức chưa cao.

– Cơ sở vật chất:

Tuy đã được xây dựng và trang bị theo tiêu chuẩn của trường Trung học đạt chuẩn Quốc gia nhưng việc hiện đại hoá nhà trường mới chỉ ở mức ban đầu, cần phải tiếp tục đầu tư bổ sung thêm trang thiết bị hiện đại để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.

Các khối trình được xây dựng đã lâu nhưng chưa có nguồn kinh phí tu sửa, quét sơn lại.

  1. Môi trường bên ngoài.

2.1. Thời cơ:

– Phòng giáo dục Đào tạo huyện Nam Trực, Đảng uỷ – HĐND- UBND xã Nam Thái và Hội cha mẹ học sinh rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường trong việc động viên các thầy cô giáo giảng dạy và chăm lo cơ sở vật chất trường lớp.

– Là một trường có chất lượng giáo dục  tương đối ổn định của huyện nên được phụ huynh học sinh, học sinh trong xã cũng như ngoài xã tin tưởng và tín nhiệm.

2.2. Thách thức:

– Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế ngày nay, Đảng – Chính quyền địa phương – Nhân dân trong xã đặt nhiều kỳ vọng vào nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển một cách bền vững.

– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 và các năm tiếp theo.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên yêu cầu ngày càng cao mới đáp ứng được đòi hỏi của xã hội.

  1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ TRƯỜNG TỪ NĂM 2018-2023, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:
  2. Sứ mệnh.

Tạo dựng được môi trường giáo dục có nề nếp, kỷ cương, thân thiện, tích cực trong hoạt động dạy và học. Nhằm giáo dục học sinh phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với tổ quốc Việt Nam XHCN.

  1. Tầm nhìn.

Phấn đấu là trường THCS có chất lượng giáo dục cao của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực, vươn lên trở thành một trong những trường tốp đầu về chất lượng giáo dục của tỉnh Nam Định. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ cho công tác giáo dục theo hướng chuẩn quốc gia mức độ 2.

  1. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

– Tình đoàn kết;                                                    – Lòng nhân ái;

– Tinh thần trách nhiệm;                                       – Sự hợp tác;

– Lòng tự hào, tự trọng;                                        – Tính sáng tạo;

– Tính trung thực;                                                 – Khát vọng vươn lên;

  1. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
  2. Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu là ngôi trường có mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

  1. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

– Xây dựng nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên đoàn kết, nhất trí có trách nhiệm cao, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao;

– Phấn đấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá loại khá và xuất sắc đạt 100%;

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính và máy chiếu đa năng phục vụ tốt cho công tác giảng dạy;

– Phấn đấu đạt 90% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đến năm 2023 và 100% vào năm 2030;

– Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành;

– Tỉ lệ đảng viên đến năm 2023 chiếm từ 70% đến 75%;

2.2. Học sinh.

– Qui mô:  Duy trì quy mô trường loại I có 12 lớp với 400 đến 480 học sinh.

– Chất lượng giáo dục trí dục:

+ Trên 70% học sinh được xếp loại học lực Khá, Giỏi (khoảng hơn 25% học lực giỏi);

+ Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực Yếu, Kém < 3%;

+ Thi đỗ vào lớp 10 THPT các loại hình: Đạt từ 85% đến trên 90% trên tổng số học sinh tốt nghiệp THCS. Phấn đấu đạt trong tốp 50 trường THCS có điểm thi bình quân cao nhất tỉnh, có học sinh thi đỗ vào trường THPT Lê Hồng Phong;

+ Thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh lớp 9: 40 giải trở lên/1 năm học, xếp tốp 05 trong huyện, phấn đấu có học sinh giỏi cấp tỉnh;

– Chất lượng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống:

+ Có trên 90 % học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội;

+ 100% học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội;

– Chất lượng các mặt giáo dục, hoạt động khác đạt tốp 10 trường trong toàn huyện trong đó có các mặt dẫn đầu như hoạt động nghiên cứu KHKT, giáo dục STEM, TDTT;

2.3. Cơ sở vật chất.

– Xây dựng nhà trường hoàn thiện hơn với các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trường đạt chuẩn “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn”;

– Mua sắm đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học đặc biệt là trang thiết bị đồ dùng hiện đại;

– Xây dựng thư viện nhà trường đạt chuẩn thư viện tiên tiến, có không gian thoáng và đủ chỗ phục vụ cho nhu cầu đọc của cán bộ giáo viên nhân viên, học sinh của nhà trường, có đầy đủ các đầu sách phục vụ cho việc tự học của học sinh và nghiên cứu của giáo viên;

– Tiếp tục hiện đại hoá các phòng học bộ môn theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bổ sung đầy đủ các trang thiết bị cho các phòng chức năng để phục vụ các hoạt động của nhà trường;

– Tu sửa thường xuyên, quét sơn các khối công trình đảm bảo khang trang, sạch đẹp;

  1. Phương châm hành động:

“Kỷ cương nghiêm, chất lượng thật, hiệu quả cao.

 Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

 

  1. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC:
  2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, chú trọng việc dạy chữ kết hợp việc dạy người. Đổi mới kiểm tra đánh giá để thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học. Đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục theo hướng thân thiện. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, rèn cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học theo hướng phát triển các phẩm chất và năng lực học sinh.

  1. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho cán bộ, giáo viên và nhân viên, hăng hái đi đầu thực hiện tốt ba cuộc vận động: ” Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động: ”Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua: ”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Xây dựng khối đoàn kết nhất trí, khơi dậy lòng tự hào được vinh dự công tác dưới mái trường THCS Nam Thái, ở một vùng quê có truyền thống hiếu học và khoa bảng nhằm đạt được được mục tiêu xây dựng tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý, dạy học, phục vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

  1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Tu sửa các khối công trình, quét lại sơn đảm bảo khang trang, sạch đẹp.

  1. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử, thư viện với không gian mở…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công tác giảng dạy.

  1. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

– Giữ vững và phát huy danh hiệu: “Đơn vị có nếp sống văn hoá ”, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

– Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển giáo dục của nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, ngân sách xã, Hội cha mẹ học sinh, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn và các nhà hảo tâm;

+ Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy và học tập, công nghệ phục vụ dạy –  học;

  1. Xây dựng thương hiệu.

– Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường;

– Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh;

– Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường;

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, Hội cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của nhà trường, trình Phòng GD&ĐT phê duyệt.

  1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

– Giai đoạn 1: Từ năm 2018–2020 “Hình thành những yếu tố cơ bản tạo nên   nhà trường có chất lượng tốt”;

– Giai đoạn 2: Từ năm 2020 -2023 “Từng bước vững chắc nâng cao chất

lượng giáo dục phát triển một cách bền vững”;

– Giai đoạn 3: Từ năm 2023–2030 “Hoàn thành sứ mệnh tạo dựng ngôi trường có chất lượng giáo dục toàn diện ở tốp dẫn đầu tỉnh Nam Định”;

  1. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân:
  2. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch chiến lược trong từng năm học.
  3. Đối với Phó hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
  4. Đối với các tổ chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chiến lược.
  5. Đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chiến lược.
  6. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện để hoàn thành thắng lợi kế hoạch chiến lược nhà trường.

          VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển của trường THCS Nam Thái trong giai đoạn 2018-2023, tầm nhìn đến năm 2030 được thông qua Hội đồng giáo dục của nhà trường và tán thành 100%.  Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo phân công. Trong quá trình thực hiện, sẽ rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch, chỉ tiêu cho phù hợp với tình hình mới thông qua các cuộc họp giao ban và rà soát định kỳ./.

                                                                              

             HIỆU TRƯỞNG 

                  (Đã kí)

                            

           Vũ Trọng Hà                                                         

                                         PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC