Toán 6

Tháng Mười 15, 2018 2:48 chiều

Tuần 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHUYÊN ĐỀ 1 : TẬP HỢP
Tiết 1: Bài 1: TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: – Làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy VD về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc tập hợp.
2. Kĩ năng: -Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán.Biết dùng ký hiệu hay .
3.Thái độ: – Rèn cho học sinh khả năng tư duy linh hoạt.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II: Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng phụ, các VD về tập hợp
HS: Đọc trước bài
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III: Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ghi bảng
Hoạt động 1: ( 8′)
Các VD
GV: Treo bảng phụ H1(SGK) cho HS quan sát
?Trên bàn gồm đồ vật gì?
GV:Giới thiệu tập hợp các đồ vật, tập hợp HS trong lớp.
Kể các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
GV: 0; 1; 2; 3 là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
? Lấy VD về tập hợp
GV: Nhận xét uốn nắn và chốt lại.
Hoạt động 2: (21′)
Cách viết các kí hiệu

GV:Cho HS đọc thông tin sau mục 2- (T5)
HS quan sát H1

HS kể các đồ vật

HS: 0,1,2,3

HS suy nghĩ chỉ ra các tập hợp

HS đọc SGK phần 2
1) Các ví dụ:
– Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn .
– Tập hợp các học sinh lớp 6B.
– Tập hợp các số tự

nhiên nhỏ hơn 4.

2) Cách viết, các kí hiệu
? Người ta thường đặt tên cho tập hợp như thế nào? cho VD
? Viết tập hợp B gåm c¸c chữ cái a; b; c;
? Chỉ ra các phần tử trong tập hợpA, B
– Trong tập hợp các học sinh lớp 6B phần tử là gì ?

GV: Giới thiệu kí hiệu thuộc, không thuộc
? Hãy điền kí hiệu hay vào ô trống.
3  A; 6  B
a  B; d  B
GV: Cho HS nhận xét, chốt lại
? Qua phần trên nêu cách viết 1 tập hợp
GV: Nhận xét
? Ngoài cách viết trên còn cách viết nào khác?
GV: Giới thiệu cách viết
GV: Nêu chú ý

GV: treo bảng phụ H2 – T5 giới thiệu minh họa tập hợp.

Hoạt động 3: (13′)
Củng cố – luyện tập
? Lấy một ví dụ về tập hợp trong thực tế
? Nêu cách viết 1 tập hợp
? Viết tập hợp D các số tự nhiên 7
GV: Uốn nắn chốt lại
Các phần tử thuộc tập hợp D có những điều kiện gì?
Gọi hs viết cách khác
Gọi HS nhận xét, Gv uốn nắn HS đọc thông tin trong (2′)
Dùng chữ cái in hoa
A =
1 HS lên bảng viết
B =
0;1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
a,b,c là các phần tử của tập hợp B
Là mỗi học sinh của lớp 6B

HS lên bảng điền
HS: Thảo luận bàn trả lời
-Các PT viết trong dấu ngoặc nhọn
– mỗi PT được liệt kê một lần

HS đọc nội dung chú ý
HS lấy VD

HS: Nêu hai cách viết
D =
Là số tự nhiên và nhỏ hơn 7
D ={x là số tự nhiên/ x<7}
Đặt tên cho tập hợp bằng chữ cái in hoa
A =
0;1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
Kí hiệu:
1 A (đọc là:một thuộc tập hợp A
7 A (đọc là :7 không thuộc tập hợp A)

* Chú ý: SGK- T5
VD: A =
Hoặc A =
Minh họa tập hợp
VD : Tập hợp B={a,b,c}
B
3) Luyện tập
GV: Treo bảng phụ nội dung BT1 – T6
GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn – chốt lại

GV: cho HS làm ?2
GV: Gợi ý : Đặt tên cho tập hợp

? Tương tự làm bài 2
GV: Nhận xét – chốt lại
Viết tập hợp bằng cách liệt kê cần chú ý gì?
Nhấn mạnh các phần tử được đặt trong dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu phảy hoăc dấu chấm phảy nếu các phần tử là số,mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Khi nào dùng kí hiệu thuộc , kí hiệu không thuộc? HS: đọc nội dung bài toán
Làm theo nhóm (3′)
HS nhận xét

HS tự đặt tên cho tập hợp
C= {N,H,A,T,R,G}
HS: Làm độc lập và lên bảng trình bầy
HS nêu chú ý

HS trả lời

Bài 1- T6
A =
Hoặc
A =
12 A
16 A
Bài 2 – T6
C =
4) Hướng dẫn học ở nhà: (2′)
– học kĩ về cách viết một tập hợp bằng hai cách , các kí hiệu , chú ý
– BT: 3 ;4 ;5 – T6
IV. Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : 20 /8/2016
Ngày giảng: /8/2016
Tiết 2: Bài 2 : TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I: Mục tiêu:
1.Kiến thức: – HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn trên tia
2. Kĩ năng: – HS phân biệt được các tập hợp N và N* biết sử dụng các kí hiệu và , biết số tự nhiên liền sau số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
3.Thái độ: – Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II: Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng phụ, thước thẳng.
HS: Ôn lại tập hợp; cách viết tập hợp; đọc trước bài.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III: Các hoạt động dạy và học :
1) Ổn định tổ chức (1′)
2) Kiểm tra: (5′)
HS1: – Cho VD về một tập hợp.
– Làm bài 3 – T6.
– Tìm phần tử A mà không thuộc B.
HS2: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách.
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (13′)
Tập hợp N và tập hợp N*
GV: Giới thiệu tập hợp số tự nhiên,kí hiệu tập hợp số tự nhiên.
tập hợp N là gì ? Viết tập hợp các số tự nhiên chỉ ra các phần tử của tập hợp
? Có nhận xét gì về số các phần tử của tập hợp số TN
GV: Treo bảng phụ nội dung
Điền vào ô trống kí hiệu
13  N ;  N
GV: Uốn nắn – chốt lại
GV: Biểu diễn các số 0;1; 2; 3 trên tia số các điểm đó lần lượt có tên gọi là điểm 0; điểm 1; điểm 2…..
? Hãy biểu diễn các số 4; 5; 6 trên tia số
GV: Nhận xét – uốn nắn
? Mỗi số tự nhiên được biểu diễn trên tia số như thế nào?.
GV: Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a.
? Viết tập hợp các số TN khác o
GV: Giới thiệu tập hợp N*
GV: Treo bảng phụ nội dung
Điền vào ô trống dấu
6  N* 6  N
0  N* 0  N
GV: Cho HS nhận xét, đánh giá

HS suy nghĩ làm
1HS lên trình bày
Có vô số phần tử
Một HS lên điền
HS khác nhận xét
HS: Quan sát thao tác biểu diễn
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số
HS: Làm việc độc lập
Một HS lên điền
1) Tập hợp N và tập hợp N*
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu làN
N =

Biểu diễn số tự nhiên trên tia số
Điểm biểu diễn số TN a trên tia số gọi là điểm a

N* =
Hoặc:
N*=
Hoạt động 2: (12′)
Thứ tự trong tập hợp N
? So sánh giá trị hai điểm biểu diễn trên cùng tia số

GV: Cho HS đọc thông tin sau mục 2
GV: Chỉ trên tia số và giới thiệu trên tia số điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
?Điền kí hiệu > hoặc < vào ô vuông
3  8 15  9
GV : Giới thiệu kí hiệu và
?Viếttậphợp
A = Bằng liệt kê
GV: Cho HS đọc tiếp b,c
Giới thiệu số liền trước liền sau.
? Viết số tự nhiên liền sau các số
17 ; 19 ; a (a N)
? Viết số tự nhiên liền trước các số
15 ; 30; b ( b N)
Tìm số liền trước ,số liền sau như thế nào?
GV: Cho HS đọc mục d,c
Qua nội dung trên GV chốt lại về thứ tự trong N
GV: Cho HS làm ?
GV: Thu phiếu nhận xét
chốt lại
Bài tập: Điền Đ hoặc S cho mỗi khẳng định sau:
a) Nếu x N thì x N*
b)Nếu x N* thì x N
HS: Quan sát các điểm biểu diễn các số tự nhiên trên tia số
HS: Đọc thông tin trong 3′
HS: Quan sát và lắng nghe
HS lên bảng điền
3 < 8; 15 > 9

HS: viết ra nháp
Một HS lên trình bầy
Hai HS lên bảng viết

Cộng thêm 1 đơn vị hoặc trừ đi 1 đơn vị
HS viết vào phiếu

Ba số tự nhiên liên tiếp là: 28,29,30
99,100,101
Một HS trả lời và giải thích 2)Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a) a < b hoặc a > b
viết a b để chỉ a < b hoặc a = b
b) a < b, b < c thì a < c
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất
5 là số liền sau của 4

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số TN lớn nhất
e)Tập hợp N có vô số phần tử
Hoạt động 3: (12′ )
Củng cố – Luyện tập
? Viết tập hợp N, N*
có nhận xét gì về số phần tử của hai tập hợp
? Nên thứ tự trong N
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 8- T8
GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại
GV: Gọi 1 HS làm BT 9

GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức toàn bài

HS lên bảng viết
N =
N* =

HS đọc nội dung bài 8
HS thảo luận nhóm
Đại diện một HS lên trình bày

HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét 3) Luyện tập
Bài 8 – T8
A =
A =
Bài 9- T8
a) 7 ; 8
b) a ; a + 1

4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Viết được N ; N*
– Hiểu rõ thứ tự trong N, tia số
– BTVN : 6; 7; 10 (T8).
IV. Rút kinh nghiệm:
——————***—————–
Ngày soạn : 20 .8.2016
Ngày dạy: .8. 2016 Tiết 3 . LUYỆN TẬP

I: Mục tiêu:
1.Kiến thức: – HS được củng cố về tập hợp ,cách viết tập hợp sử dung các kí hiệu ,hiểu rõ tập hợp các số tự nhiên, các qui ước về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, biểu diễn được một số tự nhiên trên tia số, tìm số liền trước, liền sau.
2. Kĩ năng: – HS viết thành thạo các tập hợp bằng hai cách ,dùng đúng kí hiệu , phân biệt được các tập hợp N và N* biết sử dụng các kí hiệu và , biết tìm số tự nhiên liền sau số tự nhiên, liền trước của một số tự nhiên.
3.Thái độ: – Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế, ngôn ngữ toán.
II: Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng phụ, thước thẳng.
HS: Ôn lại tập hợp; cách viết tập hợp; tập hợp các số tự nhiên.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III: Các hoạt động dạy và học :
1) Ổn định tổ chức (1′)
2) Kiểm tra: (5′)
1. Cho tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 8
a. Viết tập hợp A bằng hai cách
b. Minh họa A băng hình vẽ
2. Viết tập hợp N và tập hợpN*
3) Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Chữa bài tập
( Bảng phụ ghi đề bài 4, bài 5 SGK)
Gọi 2 HS lên bảng
Một HS làm bài 4,một HS làm bài 5 SGK/6
Cho HS nhận xét
Gv rèn kĩ năng viết tập hợp
2 HS lên bảng làm
HS nhận xét A. Chữa bài tập
1. Bài 4/6SGK
A ={15;16}
B = {1,a,b}
M= {bút}
H= {Bút, sách, vở}
2.Bài 5/6 SGK
Tập hợp
A={tháng tư, tháng 5, tháng 6}
B={tháng tư, tháng 6, tháng 9, tháng 11}

Hoạt động 2. Luyện tập
Gọi HS đọc Y/c bài 7SGK/8
Tập hợp A gồm những số nào?
Phần tử của tập hợp B có những tính chất gì?
Chỉ ra các phần tử của tập hợp C?
Gọi 1 HS lên bảng viết các tập hợp đó
Có nhận xét gì về tập hợp A và tập hợp C
Hai tập hợp như vậy sẽ có mối liên hệ ta sẽ biết trong tiết học tiếp theo
Bài tập (Bảng phụ)
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5, B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10.
a) Viết tập hợp A và B bằng hai cách.
b) Viết tập hợp C các số thuộc A mà không thuộc B. Viết tập hợp D các số thuộc B mà không thuộc A.
c) Minh họa tập hợp A, B bằng hình vẽ.
Y/c học sinh đọc đề bài
Tập hợp A gồm những số nào?
Những số nào thuộc A mà không thuộc B?

Gv treo bảng phụ ghi đề bài
GV ghi bảng

Cho HS đọc Y/c bài 15 SBT/5
Gọi HS chỉ ra các dãy là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần
y/c HS giải thích từng câu
Một HS đọc đề bài
A gồm:13,14,15,16
B gồm những số tự nhiên khác không nhỏ hơn 5
1 HS lên bảng viết
Các phần tử của tập hợp A và C giống như nhau

Một học sinh đọc đề bài
HS trả lời câu hỏi
Ba HS lên bảng làm bài
HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời
Một HS đọc đề bài
Một HS trả lời câu hỏi B. Luyện tập
1. Bài 7SGK/8
A= {13;14 ;15}
B= {1;2;3;4}
C= {13;14;15}

2.Bài tập 1
A= {0;1;2;3;4;5}
A={ x N/ x≤ 5}
B= {4;5;6;7;8;9}
B ={ x N/ 3< x< 10}
b) C={0;1;2;3},
D= {6;7;8;9}

c)
A
.2 .6 B
.1 .4 .7
.0 .5 .8
.3 .9
3.Bài tập 2
Tìm tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãm:
a) x+ 8 = 14
x = 14- 8
x = 6
Vậy x {6}
b) 18 – x = 5
x = 18- 5
x = 13
Vậy x {13}
c) x:7 = 0
x = 0
Vậy x {0}
d) 0: x = 0
Vậy x N*
4.Bài 15SBT/5
Các dãy là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần là:
a) x, x+ 1,x + 2 (b N)
b) b-1, b, b+1 (b N*)
Hoạt động 3: Củng cố
Cho biết x N nhưng x N*
Thì x là số nào?
Có bao nhiêu số tự nhiên không vượt quá n trong đó n N ?
HS trả lời câu hỏi
4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Viết được N ; N*
– Hiểu rõ thứ tự trong N, tia số
– BTVN : 7; 10;11;12SBT (T3,4,5).xc
IV. Rút kinh nghiệm:

Tuần 2
Ngày soạn: /8/2016
Ngày giảng: /8/2016

Tiết 4: Bài 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN

I: Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ thay theo đổi vị trí.
2. Kĩ năng:- Biết đọc và viết các số la mã không quá 30
3.Thái độ: – Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
Rèn thái độ cẩn thận khi ghi các số.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II: Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng ghi chữ số La Mã,bảng phụ
HS: Đọc trước bài
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III: Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định : (1′)
2) Kiểm tra : (5′)
HS1: – Viết tập hợp số tự nhiên N và N*
– Trình bầy nội dung bài 7 – T8.
HS2: Giải bài tập 10b- T8.
? Có số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất không ? là số nào?
3) Bài mới:
Họat động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (10′)
Số và chữ số
? Đọc một vài số TN bất kì
? Để viết số năm trăm mười bảy ta viết như thế nào?

? Để ghi được mọi số TN ta cần những chữ số nào?

? Một số TN có thể có mấy chữ số

Từ đó xác định số chữ số trong các số 8; 27; 305
? Để viết các số TN có từ năm chữ số trở nên người ta viết như thế nào?
GV: Cho HS đọc chú ý (SGK- T8)
?Lấy ví dụ minh họa
GV: Treo bảng phụ giúp HS phân biệt số, chữ số.
? Áp dụng phân biệt các số và chữ số: Nghìn, trăm chục , đv của 49357
GV: Nhận xét uốn nắn và chốt lại

HS: Đọc

HS nêu cách viết và viết (517)

0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Có thể có 1; 2; 3…9 chữ số
HS xác định
Tách riêng 3 chữ số từng nhóm từ phải sang trái
HS quan sát bảng

Số nghìn: 49
Chữ số hàng nghìn: 9 1) Số và chữ số

VD:
Số 254 có 3 chữ số
Số 39876 có 5 chữ số

* Chú ý: SGK – T9

Hoạt động 2: (9′)
Hệ thập phân
GV: giới thiệu hệ thập phân theo SGK – T9
? Số 222 gồm mấy trăm mấy chục , mấy đơn vị
? Viết dưới dạng TQ
GV: hướng dẫn HS viết

? Viết số TN nhỏ nhất, lớn nhất có hai chữ số
GV: Cho HS đọc và trả lời nội dung phần ?
GV: Nhận xét và chốt lại
HS:
222 = 2trăm + 2 chục + 2 đơn vị

HS: Thực hiện theo nhóm
235 = 200 + 30 + 5
= 10a + b ( a 0)
= 100a + 10b + c
HS: 10; 99
2) Hệ thập phân

Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
VD:
222 = 200 + 20 + 2
= 10a + b , (a 0)

Hoạt động 3: ( 8′)
Chú ý
GV: Treo bảng phụ H7
? Đọc các chữ số trên mặt đồng hồ
GV: Trên mặt đồng hồ H7 có ghi các số la mã từ 1 đến 12
GV: Các số la mã được ghi bởi chữ số nào
GV: Treo bảng phụ giới thiệu các số la mã từ 1 đến 30
? Đọc các số la mã sau:
XV; XXVI; XXIV
? Viết các số sau bằng chữ số la mã 23; 29
GV: Nhận xét và nêu hạn chế của chữ số la mã

HS: Quan sát mặt đồng hồ và trả lời
I; V; X

HS quan sát và nhận biết

HS: Đọc
3) Chú ý
( SGK – T 9)

I; V; X

1 5 10
Hoạt động 4: (10′)
Củng cố – Luyện tập
GV: Nêu một số câu hỏi cho HS trả lời
? Nêu cách ghi trong hệ thập phân
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 12 – T10
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 13
GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Chốt lại

HS: Trả lời
HS đọc – Suy nghĩ giải

HS đọc nội dung bài toán và làm theo nhóm
4) Củng cố – Luyện tập

Bài 12 – T10

Bài 13 – T10
a) Số TN nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là : 1023

4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Nắm vững cách ghi số tự nhiên phân biệt số và chữ số.
– BTVN 11; 14; 15 – (T10 – SGK) 18; 19; 20; 21; 27 (SBT – T6).
IV. Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
—————–***—————-

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5: Bài 4 : SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP
TẬP HỢP CON

I: Mục tiêu:
1. Kiến thức :- Nắm được cách xác định số phần tử của một tập hợp, khái niệm tập con và hai tập hợp bằng nhau.
2. Kĩ năng :- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp,biết kiểm tra một tập hợp có phải là tập con không hoặc không là tập con của tập hợp cho trước. Biết sử dụng các kí hệu và .
3. Thái độ : – Rèn tính cẩn thận , sáng tạo.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II: Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ
HS: Đọc trước bài
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III: Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định: (1′)
2) Kiểm tra: (5′)
– Viết tập hợp các số tự nhiên
– Trình bày bài 14 – (T10 – SGK)
3) Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ghi bảng
Hoạt động 1: (13′)
Số phần tử của một tập hợp
GV: Treo bảng phụ cho một số tập hợp
A = ; B =
C =
N =
? Tìm số lượng phần tử trong mỗi tập hợp từ đó rút ra kết luận gì?
GV: Nhận xét và chốt lại
GV: cho HS đọc ?1 và ?2
GV: Uốn nắn và nhấn mạnh số phần tử của một tập hợp
GV: Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì A là tập hợp không có phần tử nào, ta nói A là tập rỗng
GV: Nêu kí hiệu tập rỗng và chú ý
? Qua VD trên có kết luận gì về số phần tử của một tập hợp?
GV: Nhận xét – Chốt lại
GV: Cho HS làm bài tập 17 theo nhóm
GV: Bổ sung rồi khắc sâu kiến thức cơ bản

Tập hợp A có 1 phần tử
Tập hợp B có 2 phần tử
Tập hợp C có 10 phần tử
Tập hợp D có vô số phần tử
NX: Một tập hợp có thể có 1, 2 , nhiều, vô số phần tử

HS: Thực hiện và thông báo kết quả
?1 : D có 1 phần tử
E có 2 phần tử
H có 11 phần tử
?2 : Không

HS trả lời

HS: làm theo nhóm
a) A = có 21 phần tử
b) B =
HS khác nhận xét 1) Số phần tử của một tập hợp .

VD: Tập hợp
A = có một phần tử ;
B = có hai phần tử
C = có 10 phần tử
N = có vô số phần tử

* Chú ý:
– Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng
– Tập rỗng được kí hiệu là
* Kết luận:
(SGK – T 12)

Hoạt động 2: (12′)
Tập hợp con
GV: Treo bảng phụ hình

? Viết các phần tử của hai tập hợp? Có nhận xét gì về số phần tử của mỗi tập hợp
? Những phần tử nào vừa thuộc E vừa thuộc F
GV: Giới thiệu tập con kí hiệu và cách đọc

? Lấy ví dụ minh họa
GV: Nhận xét bổ sung
GV: Cho HS làm ? 3

GV: Nhận xét đánh giá và đưa ra chú ý
E =
F =
Mọi phần tử của E đều thuộc F
Tập hợp các bạn nữ lớp 6A1 là tập con của tập hợp các bạn lớp 6A1
HS: làm nội dung ? 3 theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bầy

2) Tập hợp con:
E =
F =
Mọi phần tử của E đều thuộc F

Ta nói:
Tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F
* Khái niệm:
( SGK – T13)
Kí hiệu:
A B hoặc B A
A là tập con của B
A chứa trong B hay B chứa A

* Chú ý: SGK – T13

Hoạt động 3: (12′)
Củng cố – Luyện tập
? Cho biết số phần tử của một tập hợp
? Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B
GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập 16 – T13
GV Thu vài phiếu cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn và chốt lại về số phần tử của tập hợp

Có một , nhiều, vô số và cũng có thể không có phần tử nào
HS đọc nội dung bài 16
HS làm theo nhóm
3)Củng cố – Luyện tập

Bài 16 – (SGK- T13)
A = có 1 phần tử
B = có 1 phần tử
C = N có VS phần tử
D = Không có PT nào

4) Hướng dẫn về nhà:
– Nắm vững số phần tử của một tập hợp, tập con.
– BTVN 17; 18; 19; 20 – (SGK – T13).
IV . Rút kinh nghiệm:

——————***——————–

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6: LUYỆN TẬP

I: Mục tiêu:
1. Kiến thức : – Củng cố về tập hợp các số tự nhiên, phân biệt được số tự nhiên chẵn, lẻ.
2. Kĩ năng : – Nắm vững phần tử của tập hợp, tính được số phần tử của tập hợp, tập con.
3. Thái độ : – Rèn cho HS kĩ năng làm bài cẩn thận chính xác.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tính toán ,tư duy, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II: Chuẩn bị:
GV: Bài tập luyện tập, bảng phụ.
HS: Làm những bài tập cho về nhà.
Phương pháp/hình thức dạy học: – Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III:Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định
2) Kiểm tra : (4′)
?Nêu nhận xét về số phần tử của một tập hợp .
ChoVD tập hợp có 5 phần tử?
? Nêu định nghĩa tập hợp con ? Cho ví dụ
3) Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : (11′)
Chữa bài tập
GV : Gọi HS chữa bài tập 17ab

? Để tính được số PT của tập hợp ngoài cách liệt kê còn cách nào ?
GV : nhận xét và chốt lại
GV : gọi HS thứ 3 chữa bài 19
GV : cho HS nhận xét bổ sung
GV : chốt lại

Hai HS lên bảng chữa bài
HS khác nhận xét đánh giá

HS lên bảng chữa
HS : Kiểm tra chép bài tập
Bài 17 (T13 – SGK )
a) A =
A có 21 phần tử
b) B =
B không có phần tử nào

Bài 19: (T13 – SGK )
A =
B =
B A
Hoạt động 2: ( 28′)
Luyện tập :
HĐ 2 – 1 : GV treo bảng phụ nội dung bài 21 – T 14
? Để tính số PT của một tập hợp người ta làm như thế nào ?
? Tính số PT của tập hợp
B =
HĐ 2 – 2:
GV : giới thiệu số tự nhiên chẵn ,lẻ
? Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10
?Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhỏ hơn 20
?Viết tập hợp A 3 số chẵn liên tiếp ,trong đó số nhỏ nhất là 18
GV : Thu 3 bảng cho HS nhận xét
GV : uốn nắn – chốt lại

HĐ 2- 3 :
GV : Cho HS đọc nội dung bài toán tìm hiểu cách tính số PT của tập hợp , các số tự nhiên chẵn ,lẻ
GV : uốn nắn chốt lại cách tìm số PT của tập hợp ,các số tự nhiên chẵn ,lẻ
HĐ 2 – 4:
GV : Treo bảng phụ nội dung bài 24 – T14

GV : Nhận xét đánh giá và chốt lại

HS đọc nội dung bài toán

Tập hợp số TN từ a – b
Có : b – a + 1
HS lên bảng tính
HS : lắng nghe
HS : làm theo nhóm
Nhóm 1, 2 câu 1
Nhóm 3,4 câu 2
Nhóm 5,6 câu 3
Trong 3 phút

HS : nhận xét
Hai HS lên bảng tính
HS khác nhận xét
HS làm bài độc lập trong 3′
Một HS lên trình bày
HS khác nhận xét Bài 21:( T15 – SGK )

B =
Số phần tử của tập hợp B
99 – 10 + 1 = 90
Bài 22: ( T 13 – SGK )

a) C =
b) L =
c) A =
d) B =
Bài 23: ( T14 – SGK )
D =
Số phần tử của tập hợp
( 99 – 21 ) : 2 + 1 = 40
E =
Số phần tử của tập hợp
( 96 – 32 ) : 2 + 1 = 33
Bài 24: ( T14 – SGK )
A =
B =
N* =
A N
B N
N* N

4) Hướng dẫn về nhà : (1′)
– Ôn lại về tập hợp , tập con.
– Ôn lại phép cộng , phép nhân số tự nhiên , tính chất 2 phép toán.
– Bài tập về nhà : 25 ( T14 – SGK ) , 39 ; 40; 41 ; 42 ( T8 – SBT ).
IV. Rút kinh nghiệm :
——————-***———————
Tuần 3
Ngày soạn : .09.2016
Ngày giảng : .09.2016

CHUYÊN ĐỀ 2 : CÁC PHÉP TOÁN VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 7: Bài 5 : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : – H/s Nắm vững các tính chất giao hoán, kiết hợpcủa phép cộng và phép nhân các sô tự nhiên. tính chât phân phối của phép nhân với phép cộng.
2. Kĩ năng :- Biết vân dung tinh chất làm bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
3. Thái độ : -Biết vận dụng hợp lý vào làm bài tập giải toán .
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II. Chuẩn bị :
Gv:Bảng phụ. Bảng tính chất của phép công và phép nhân.
Hs: Đọc trước bài.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định (1′)
2) Kiểm tra: (5′)
Tính chu vi của một sân hình chữ nhật có chiều dài 32m, chiều rộng 25m ?
3) Bài mới
Hoạt động của thầy hoạt động của trò ghi bảng
Hoạt động 1: (3′)
Đặt vấn đề :
? Để giải bài toán trên em đã sử dụng phép toán nào.
? Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có gì giống và khác nhau.
Hoạt động 2: (10′)
Tổng và tích các số tự nhiên
– Nhắc lại phép cộng và phép nhân hai số tự nhiên đã học dưới tiểu học kí hiệu từng phép tính ?
GV: Nhận xét bổ sung.
GV: Treo bảng phụ nội dung .
? Yêu cầu 1 HS điền vào chỗ trống ?

GV: Nhận xét chốt lại.

GV: Treo bảng phụ nội dung ?2
GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét ?
?Lấy VD minh họa cho ? 2
BT củng cố :
Điền số tự nhiên x biết :
a, ( x- 34). 15 = 0
b, 18. (x – 16) = 18

GV: Cho HS nhận xét và chốt lại về quan hệ giữa các số hạng và tổng, giữa các thừa số và tích.
Phép cộng và phép nhân

Phép cộng hai số tự nhiên bất kỳ gọi là tổng
Phép nhân 2 số TN bất kì gọi là tích

a 12 21 1
b 5 0 48 15
a+b
a. 0
a . b
Hai HS lên bảng điền
HS nhận xét
HS làm theo nhóm

HS làm ít phút
Hai HS lên trình bầy
a) ( x -34 ) . 15 = 0
x – 34 = 0
x = 34

1) Tổng và tích hai số tự nhiên
a)Phép cộng

a + b = c
(số hạng) (số hạng) (tổng)

b) Phép nhân
a . b = c
(thừa số) (thừa số) (tích)
Nhận xét : a.0 =0
a.b = 0 thì
Hoặc a=0 hoặc b = 0
Hoạt động 3: (12′ )
Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
? Nhắc t/c của phép cộng và phép nhân số tự nhiên ?
GV: Treo bảng phụ nội dung t/c của phép cộng và phép nhân.
? Vận dụng tính nhanh :
a, 46 + 17+ 54 = ?
b, 4 . 37 . 25 = ?
? Trong các tính chất trên t/c nào liên quan đến cả hai phép tính ?
Áp dụng tính nhanh :
83 . 36 + 83 . 64 = ?
Qua VD trên GV chốt lại các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên

HS: Nhắc lại

HS: Quan sát và nhắc lại tính chất cơ bản

HS làm bài độc lập
2HS lên trình bầy

T/c phân phối
HS lên thực hiện
2) Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
SGK – T 15
VD: Tính nhanh
a) 46 +17 +54
= ( 46 + 54 ) + 17
= 100 + 17 = 117
b) 4 . 37 . 25 =( 4 . 25 ) .37
= 100 . 37
= 3700
c) 83 . 36 + 83 . 64
= 83 .( 36 + 64 )
= 83 . 100
= 8300
Họat động 4 : (10′)
Củng cố – Luyện tập.
? Nêu tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên ? Tác dụng của các tính chất đó.
GV:Treo bảng phụ nội dung bài 27 (16)
GV: Uốn nắn bổ sung chốt lại.
GV:Treo bảng phụ nội dung bài 29
GV: Thu vài phiếu kiểm tra rồi chốt lại kiểm tra

HS nhắc lại

HS làm theo nhóm (3′)
Đại diện các nhóm trình bày.
HS khác nhận xét.
HS làm bài vào phiếu.
3) Luyện tập
Bài 27 – T16
a) 86 + 357 + 14
= ( 86 + 14 ) + 357
= 100 + 357 = 457
c) 25 . 5. 4 . 27 = 27000

Bài 29 – T17
4) Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Nắm vững các cính chất của phép cộng và phép nhân.
– BTVN : 26; 28; 30; 31 – ( SGK – T 17) 43; 44; 45; 46; 48 (SBT – T8).
IV . Rút kinh nghiệm :

—————-***—————-
Ngày soạn :
Ngày giảng:

Tiết 8 : LUYỆN TẬP
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức :- Củng cố và khắc sâu cho HS tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, biết vận dụng tính chất vào tính nhẩm , tính nhanh.
2. Kĩ năng :- Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép cộng, phép nhân.
3. Thái độ : – Rèn kỹ năng tính nhanh, chính xác.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II . Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ , phiếu học tập, máy tính bỏ túi.
HS: Làm bài tập, máy tính bỏ túi.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III . Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định : (1’)
2) Kiểm tra: (5′)
? Nhắc lại các tính chất của phép cộng , phép nhân các số TN.
– Cho a, b là hai số tự nhiên , có nhận xét gì về hai số a ,b nếu a + b = a?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 (10′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2HS chữa bài 29, 30 – T17
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
GV: Bổ sung và chốt lại cách tìm số tự nhiên x
Hai HS lên bảng chữa
HS dưới lớp kiểm tra chéo bài tập
HS: Nhận xét bài làm của bạn I. Chữa bài tập

Bài 29 – T17SGK
Vở loại 1:
2000 . 35 = 70 000

Bài 30- T17SGK
a) ( x – 34 ) . 15 = 0
x – 34 = 0
x = 34
Vậy x = 34
b) 18 . (x – 16 ) = 18
x – 16 = 18 : 18
x – 16 = 1
x = 17
Vậy x = 17
Hoạt động 2: (20′)
Luyện tập
HĐ 2 – 1
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 31 – T17
? Để tính được nhanh em đã sử dụng những tính chất cơ bản nào?
GV: Nhận xét chốt lại
HĐ 2- 2
GV: Cho HS cả lớp đọc nội dung bài toán 32 trong 2′
? Theo cách tính đó người ta đã làm như thế nào?
GV: thu bảng nhóm cho HS nhận xét
GV :Uốn nắn chốt lại
HĐ 2 – 3
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 33 – T 17
? Dãy số trên được viết theo quy luật nào?
Hãy viết tiếp 4 số nữa
GV: Nhận xét đánh giá
Bài 36 (Sgk/19):
– Yêu cầu HS dựa vào mẫu thảo luận nhóm 5’ tìm cách giải.

– Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày

– Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung

– Đánh giá, chốt lại

Bài 37 (Sgk/20):
– Yêu cầu HS dựa vào mẫu thảo luận nhóm, tìm cách giải.

– Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày

– Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung

– Đánh giá, chốt lại

Bài 40 (Sgk / 20):
– Tổng số ngày trong 2 tuần là bao nhiêu ?
– Vậy = ?
– Mà = 2 . = ?
– Vậy = ?
HS đọc nội dung bài toán
HS làm bài độc lập ít phút
Ba HS lên bảng làm

HS dưới lớp nhận xét

HS đọc nhẩm nội dung bài toán
Tách 19 thành tổng sao cho có một số cộng với 97 được chẵn trăm
HS: Hoạt động nhóm
Nhóm 1;2;3 câu a
Nhóm 4;5;6 câu b
HS: Đọc nội dung bài toán

HS: Viết vào phiếu
1HS lên bảng viết

Bài 36 (Sgk/19):
– Học sinh thảo luận nhóm 5’.
– Đại diện 2 nhóm lên trình bày

– Nhóm khác nhận xét, bổ sung

– Lắng nghe, ghi vào vở

Bài 37 (Sgk/20):
– Học sinh thảo luận nhóm.
– Đại diện 2 nhóm lên trình bày

– Nhóm khác nhận xét, bổ sung

– Lắng nghe, ghi vào vở

Bài 40 (Sgk / 20):
– Là 14 ngày

= 14
= 2 . = 28
= 1428
II.Luyện tập

Bài 31 – T17
Tính nhanh:
a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600

b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 + 137)+ (318 + 22)
= 600 + 340 = 940

c) 20 + 21 + 22 +… +29 + 30
= (20 + 30) + (21 + 29) + … +(24 + 26) + 25
= 275

Bài 32 – T17

a) 996 + 45
= 996 + (4 +41)
= (996 + 4) + 41 = 1041

b) 37 + 198
= 198 + (2 + 35)
=(198 + 2) + 35
= 200 + 35
= 235
Bài 33 – T17

1;1;2;3;5;8;13;21;34;55…

Bài 36 (Sgk/19):
a) 15. 4 = 15.(2.2)
= 30.2 = 60
25 . 12 = 25.(4.3)
= 100.3 = 300
125.16 =125.8.2=1000.2 =2000
b) 25 . 12 = 25.(10 + 2 )
= 25.10 + 25.2
= 250 + 50 = 300
34 . 11 = 34 .(10 + 1)
= 34.10 + 34.1
= 340 + 34 = 374
47. 101 = 47.( 100 + 1 )
= 47.100 + 47.1
= 4700 + 47 = 4747
Bài 37 (Sgk/ 20):
Áp dụng tính chất
a. ( b – c)= a.c –a.b
a) 16 . 19 = 16 . (20 – 1 )
=16 . 20 – 16 . 1
= 320 – 16 = 304
b) 46 . 99 = 46 . ( 100 – 1)
= 46 . 100 – 46 . 1
= 4600 – 46 = 4554
c) 35 . 98 = 35 . (100 – 2 )
= 35 . 100 – 35 . 2
= 3500 – 70
= 3430
Bài 40 (Sgk / 20):
Tổng số ngày trong hai tuần là
2 . 7 = 14
=> = 14
Mà = 2 .
=> = 28
Vậy = 1428

Hoạt động 3: (8′)
Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
GV: Treo bảng phụ hình ảnh của máy tính thông dụng
Giới thiệu tính năng các nút

GV: Hướng dẫn HS làm 1,2 phép tính
? Vận dụng tính
3756 + 438

HS: Quan sát lắng nghe
HS: Lấy máy thực hành theo
HS: Thực hiện thông báo kết quả

4)Hướng dẫn về nhà:
– Ôn lại các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
– BTVN 35 ;36; 37 ;38 (SGK – T19) 42; 43 (SBT).
IV . Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 9: Bài 6 : PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I-Mục tiêu:
1. Kiến thức :- HS hiểu khi nào kết quả của phép trừ ,phép chia là một số TN.
2. Kĩ năng :- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
3. Thái độ : – Biết vận dụng phép trừ , phép chia để giải toán.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ phấn mầu.
HS: Đọc trước bài
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra : (5′)
? Tìm số tự nhiên x mà x + 2 = 5
x . 5 = 15.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (14′)
GV: Từ kết quả bài kiểm tra trên GV giới thiệu phép trừ.
GV: Hướng dẫn cách xác định hiệu hai số bằng tia số
GV: Treo bảng phụ H14 và giới thiệu cách tìm hiệu 5 – 3 bằng tia số
? Tương tự hãy xác định hiệu 7 – 4 bằng tia số

GV: Cho HS nhận xét
? Xác định hiệu 3 – 4 bằng tia số
GV: Treo bảng phụ nội dung ?1
Điền vào ô trống
a – a = ………; a – 0 = ……..
? Điều kiện để có hiệu a – b là gì?
GV: Nhận xét chốt lại điều kiện của phép trừ.
? Nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong phép trừ
Số bị trừ bằng gì ?
Số trừ bằng gì?
Qua đó GV nhấn mạnh phép trừ, điều kiện của phép trừ.

HS: Quan sát GV tiến hành
Một HS lên trình bầy
HS lên thực hiện

HS trả lời
a – a = 0; a – 0 = a
a b
Số bị trừ = số trừ + hiệu
Số trừ = số bị trừ – hiệu 1) Phép trừ số tự nhiên
Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho x + b = a ta có phép trừ:
a – b = x

Tìm hiệu bằng tia số:

?1
a – a = 0; a – 0 = a
a b
Hoạt động 2: (14′)
Phép chia hết và phếp chia có dư.
Xem có số tự nhiên nào mà:
a) x . 3 = 12 hay không.
5 . x = 12 hay không.
Từ đó có nhận xét gì?

GV: khái quát ghi bảng giới thiệu phép chia.
GV: Cho HS làm ?2
Điền vào ô trống
a : a = ……. ( a 0)
0 : a = ……. ( a 0)
a : 1 = ……..
GV: Nhận xét chốt lại.
? Làm phép chia:
12 : 3 = ……
14 : 3 = ……
GV: Phép chia 12 : 3 là phép chia hết
Phép chia 14 : 3 là phép chia có dư.
GV: giới thiệu dạng tổng quát
GV: Treo bảng phụ nội dung ?3
GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét.
Qua nội dung kiến thức trên hãy nêu điều kiện phép trừ.
số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khi nào?
? Trong phép chia có dư số bị chia bằng gì?
GV: nhận xét và chốt lại.

HS suy nghĩ trả lời
a) x = 4 vì 4 . 3 = 12
b) không tìm được giá trị nào của x
Nhận xét:
Ở phần a có phép chia :
12 : 3 = 4
a : a = 1
0 : a = 0
a : 1 = a
HSlàm phép chia vào phiếu
12 : 3 dư 0
14 : 3 dư 0

HS: Thực hiện theo nhóm
HS: Nhận xét
a b
a = b . q
a = b . q + r
(0 < r < b)
2) Phép chia hết phép chia có dư:
a)Phép chia hết
* Khái niệm: Cho a,b N, b ≠ 0, .Nếu tìm được số tự nhiên q sao cho a= b.q thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a:b=q
a : b = q

( (số bị chia) (số chia) (thương)
VD: 15:5 = 3

?2
a : a = 1
0 : a = 0
a : 1 = a
b)Phép chia có dư
* Tổng quát:
a = b . q + r (0 < r < b)
Nếu r = 0 thì a = b . q
( có phép chia hết)
r 0 phép chia có dư
Hoạt động 3: (10′)
Củng cố – Luyện tập
? Nêu điều kiện phép trừ , phép chia.
Phép chia hết ,phép chia có dư
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 44 – T22

GV nhận xét uốn nắn, chốt lại

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 45
GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét rồi chốt lại.

Phép trừ a – b
a b
Phép chia a: b
b 0
HS: Đọc nội dung bài toán
HSlàm theo nhóm (5′)
Đại diện các nhóm trình bầy

HS: Làm vào phiếu 3) Luyện tập:
Bài 44 – T 22
a) x : 13 = 41
x = 41 . 13
x = 533
b) 7x – 8 = 713
7x = 8 + 713
7x = 721
x = 721 :7
x = 103
Bài 45 – T24
4) Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Nắn vững điều kiện phép trừ , phép chia.
– Phép chia hết , có dư.
– BTVN: 41; 42; 43; 46 ( SGK – T22) – 62; 64; 68 (SBT – T11).
IV. Rút kinh nghiệm :

Tuần4
Ngày soạn: 10 .09.2016
Ngày giảng: .09.2016

Tiết 10: LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức :- Củng cố và khắc sâu cho HS khái niệm về phép trừ, phép chia.
2. Kĩ năng :- Biết vận dụng tính thành thạo các phép tính. HS có kĩ năng tính nhanh, chính xác.
3. Thái độ :- Rèn tính cẩn thận , chính xác, khả năng tư duy linh hoạt .
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, liên hệ thực tế.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Làm bài tập cho về nhà, máy tính bỏ túi.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra: Kiểm tra 15 phút
Đề bài :
1. Tính nhanh : 2. Tìm số tự nhiên x biết:
a) 172 + 137 + 628 a) ( x – 25).48 = 0
b) 125.17 .8 .25.4 b) 32:.(x-10) = 16
c) 45.34 + 45.76 + 65.26 + 65.84
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Họat động 1: (10′)
Chữa bài tập
GV: Yêu cầu 2 HS chữa bài 44 – T24

GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS

GV: Nhận xét đánh giá cho điểm

GV: Gọi HS chữa bài 46
GV: Uốn nắn và chốt lại.

HS1: c ; d
HS2: e; g
HSdưới lớp theo dõi
HS lên bảng chữa I.Chữa bài tập
Bài 44 – T24
c) 4x : 17 = 0
4x = 0 : 17 = 0
x = 0 : 4 = 0
d) 7x – 8 = 713
7x = 713 + 8
7x = 721
x = 721 : 7
x = 103
Bài 46 – T24
a) Trong phép chia cho 3 số dư có thể là 0; 1; 2
b) Dạng TQ của số chia hết cho 3 là 3k
Chia cho 3 dư 1 là
3k + 1
Chia cho 3 dư 2 là
3k + 2
Hoạt động 2: (24′)
GV: Giới thiệu nội dung bài 47- T24
GV: Hướng dẫn giải.
? x – 35 = ?
? Tìm x khi x – 35 = 120
GV: Nhận xét và chốt lại cách tìm x

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 48 – T24
? Để tính nhẩm 57 + 96 người ta làm như thế nào?
? Vận dụng tính nhẩm:
35 + 98
46 + 29

GV: nhận xét đánh giá và chốt lại.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 49 – T24
? Để tính nhẩm 135 – 98 người ta làm như thế nào?
? Vận dụng tính nhẩm:
321 – 96 ; 1354 – 997
GV: Nhận xét uốn nắn và chốt lại cách nhẩm trong phép trừ.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 51 – T25
? Để điền các số vào ô trống Em dựa trên cơ sở nào.

GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét rồi chốt lại.
HS: Nghiên cứu giải

HS làm bài độc lập dưới sự
hướng dẫn của GV

HS đọc nội dung bài toán

Bớt số hạng thứ nhất 4,
thêm vào số hạng hai là 4
Hai HS lên bảng làm
HS: Đọc tìm hiểu phần
hướng dẫn
HS làm vào phiếu
2HS lên trình bầy
HS: Đọc nội dung bài toán
HS làm theo nhóm (3′) II. Luyện tập
Bài 47 – T24
Tìm số tự nhiên x
a) ( x + 35) – 120 = 0
x – 35 = 120
x =120 + 35 = 155
c) 156 – (x + 61) = 82
x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61 = 13

Bài 48 – T24
Tính nhẩm:
+) 35 + 98
= (35 – 2) + (98 + 2)
= 33 + 100
= 133
+) 46 + 29
= (46 – 1) + ( 29 + 1)
= 45 + 30
= 75

Bài 49 – T24
Tính nhẩm:
a) 321 – 96
= (321 + 4) – (96 + 4)
= 325 – 100
= 225
b) 1354 – 997
= (1354 + 3) -(997 + 3)
= 1357 – 1000
= 357
Bài 51 – T24
2
5
8 6

Hoạt động 3: (5′)
Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi làm tính cộng, trừ.
GV: Hướng dẫn sử dụng ngay trên máy.
GV: Cho HS vận dụng làm bài 50
Qua các bài tập GV chốt lại kiến thức vận dụng.
HS: Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV
HS: Thực hiện ngay trên máy , thông báo KQ

Bài 50 – T24
4) Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Ôn lại phép cộng trừ số tự nhiên, nhân chia số TN.
– Xem lại cách sử dụng máy tính.
BTVN: 62; 64; 65; 66 ( SBT).
IV . Rút kinh nghiệm :

——————-***——————–
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TiÕt 11 . LUYỆN TẬP
I. Môc tiªu
– HS ®­îc hiÓu vµ vËn dông quan hÖ gi÷a c¸c sè trong phÐp trõ, phÐp chia hÕt, phÐp chia cã d­.- RÌn luyÖn cho HS vËn dông kiÕn thøc vÒ phÐp trõ vµ phÐp chia ®Ó gi¶i mét sè bµi to¸n.
– RÌn luyÖn kÜ n¨ng tÝnh to¸n cho HS, tÝnh nhÈm.
– Cã ý thøc ¸p dông kiÕn thøc vµo gi¶i mét sè bµi to¸n thùc tÕ
II. ChuÈn bÞ cña GV vµ HS :
GV: b¶ng phô, MTBT.
HS: MTBT.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

III. TiÕn tr×nh day häc:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
Đề bài :1. Tính nhanh: 2) Tìm số tự nhiên x biết:
a) 276+157+324 a) (x-15) .42= 84
b) 28.125.25.4 .8 b)36: (18-x) =18
3 . Bài mới :
Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS Néi dung ghi b¶ng

– Yªu cÇu HS ®äc ®Ò
– Yªu cÇu lµm viÖc c¸ nh©n

– Yªu cÇu 2 HS lªn tr×nh bµy lêi gi¶i phÇn a.
– Cho phÐp tÝnh 2100:50. Theo em nh©n c¶ sè bÞ chia vµ sè chia víi sè nµo lµ thÝch hîp.
– Yªu cÇu 2 HS lªn tr×nh bµy lêi gi¶i phÇn b.
– H•y ®äc hiÓu c¸ch lµm vµ thùc hiÖn theo h­íng dÉn.

– Yªu cÇu HS ®äc ®Ò
– Tãm t¾t bµi to¸n.
– Theo em ta gi¶i bµi to¸n nµy nh­ thÕ nµo ?
– Yªu cÇu HS lµm viÖc theo nhãm ®Ó t×m ra c¸ch lµm
– §¹i diÖn 1 nhãm lªn b¶ng tr×nh bµy.
– Yªu cÇu HS ®äc ®Ò
– Tãm t¾t bµi to¸n.
– Muèn tÝnh ®­îc sè toa Ýt nhÊt em ph¶i lµm thÕ nµo ?

– C¸c em ®• biÕt sö dông MTBT ®èi víi phÐp céng, nh©n, trõ.
VËy ®èi víi phÐp chia cã g× kh¸c kh«ng ?
– Em h•y tÝnh kÕt qu¶ c¸c phÐp chia sau b»ng m¸y tÝnh:
1683 :11 ; 1530 :34 ; 3348 :12.
– VËn dông lµm bµi tËp 55.
– HS ®äc ®Ò bµi
– HS lµm bµi
– Yªu cÇu 1 HS lªn b¶ng tr×nh bµy lêi gi¶i
– §äc ®Ò
– Lµm BT ra nh¸p

– 2 HS lªn b¶ng tr×nh bµy
– NhËn xÐt, söa l¹i vµ hoµn thiÖn lêi gi¶i.

– Lµm c¸ nh©n ra nh¸p
– 2 HS lªn b¶ng tr×nh bµy
– C¶ líp nhËn xÐt vµ hoµn thiÖn vµo vë

– Lµm c¸ nh©n ra nh¸p
– 2 HS lªn b¶ng tr×nh bµy
– C¶ líp nhËn xÐt vµ hoµn thiÖn vµo vë
– HS ho¹t ®éng nhãm
– §¹i diÖn 1 nhãm lªn b¶ng tr×nh bµy
– C¸c nhãm kh¸c theo dâi, nhËn xÐt.

– §äc ®Ò bµi
– TÝnh mçi toa cã bao nhiªu chç.
– LÊy 1000 chia cho sè chç mçi toa, tõ ®ã x¸c ®Þnh sè toa cÇn t×m.
– 1 HS lªn b¶ng tr×nh bµy lêi gi¶i.

– HS thùc hiÖn
– 1 HS lªn b¶ng tr×nh bµy.
– §äc ®Ò
– 1 HS lªn b¶ng tr×nh bµy
– C¶ líp lµm vµo vë nh¸p, theo dâi, nhËn xÐt.

* D¹ng 1: TÝnh nhÈm
Bµi tËp 52: SGK/25
a) 14.50
= (14 : 2).(50.2)
= 7 . 100
= 700
16.25
= (16:4).(25.4)
= 4 . 100
= 400
b) 2100:50
= (2100.2):(50.2)
= 4200:100
= 42
1400:25
= (1400.4):(25.4)
= 5600:100
= 56
c) 132 : 12
= (120+12):12
= 120:12 + 12:12
= 10 + 1
= 11
96:8 = (80+16):8
= 80:8+16:8
= 10+2 = 12
* D¹ng 2: Bµi to¸n thùc tÕ.

Bµi tËp 53:SGK/25

a) V×: 21000:2000 = 10 d­ 1000 nªn T©m chØ mua ®­îc nhiÒu nhÊt lµ 10 vë lo¹i I .
b) V× 21000:1500 = 14 nªn t©m mua ®­îc 14 vë lo¹i II.

Bµi tËp 54: SGK/25
Sè ng­êi mçi toa chøa nhiÒu nhÊt lµ:
8.12 = 96 (ng­êi)
V× 1000:96 = 10 d­ 40
VËy sè toa Ýt nhÊt ®Ó chë hÕt 1000 kh¸ch du lÞch lµ 11 toa.
* D¹ng 3: Sö dông m¸y tÝnh bá tói.
Bµi tËp 55: SGK/25
– VËn tèc cña « t«lµ:
288:6 = 48 (km/h)
– ChiÒu dµi miÕng ®Êt h×nh ch÷ nhËt lµ:
1530:34 = 45 (m)

Bµi tËp 85: SBT/12
Tõ 10 – 10 – 2000 ®Õn
10 – 10 – 2010 lµ 10 n¨m, trong ®ã cã hai n¨m nhuËn lµ 2004 vµ 2008. ta cã 10.365+ 2=2652
3652:7 = 521 d­ 5
VËy ngµy10-10-2000 lµ ngµy thø ba th× ngµy 10-10-2010 lµ ngµy CN

4. H­íng dÉn häc ë nhµ
– VÒ nhµ häc bµi
– Xem l¹i c¸c bµi tËp ®• ch÷a
– §äc môc : Cã thÓ em ch­a biÕt
– Bµi tËp 76, 77, 78, 83, 84 : SBT/12
IV . RÚt kinh nghiệm :

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 12 :Bài7: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I / Mục tiêu
– HS nắm được định nghĩa lũy thừa ,phân biệt được cơ số, số mũ, tính được giá trị của luỹ thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
– Biết viết gọn tích nhiều thừa số bằng nhau bằng lũy thừa ,biết tính giá trị của một lũy thừa.
– HS thấy được ích lợi của việc viết gọn bằng lũy thừa. Viết và tính toán chính xác
– Định hướng phát triển năng lực : Tư duy, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tự học
II / Chuẩn bị :
GV : SGK – SGV , bảng phụ bình phương ,lập phương.
HS đọc trước bài .
Phương pháp / hình thức dạy học : Giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết trình, nhóm
III / Các hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định :
2 / Kiểm tra : (3′)
Tính nhanh 5 + 5 + 5 + 5 + 5 =
2a + 2 a + 2a + 2a =
3 / Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1 : (14′)
Khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên.
GV : ĐVĐ từ bài kiểm tra tổng của nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng phép nhân
Một tích nhiều thừa số bằng nhau a.a.a.a.a.a = a5
Đó là một lũy thừa
GV : Giới thiệu lũy thừa ,cơ số ,số mũ ,từ đó giới thiệu cách đọc
? a5 là tích của mấy thừa số bằng nhau ? Mỗi thừa số bằng gì ?
? Hãy nêu định nghĩa an
GV : nhận xét ,uốn nắn và nêu định nghĩa
GV : Giới thiệu phép nâng nên lũy thừa
Cách tính giá trị của lũy thừa : viết lũy thừa dưới dạng tích rồi tính tích
GV : treo bảng phụ nội dung ? 1

GV : Uốn nắn ,chốt lại
GV : Cho HS làm bài 56 – T27
? Viết các tích sau bằng lũy thừa
? Tính giá trị 22 ; 23
32 ; 33
Từ ví dụ trên nêu chú ý và chốt lại về khái niệm lũy thừa

Tích 5 thừa số bằng nhau mỗi thừa số bằng a

HS nhắc lại định nghĩa
HS điền vào bảng nhóm
HS nhận xét
Hai HS lên bảng làm
HS lên bảng tính

HS đọc nội dung chú ý
1) Lũy thừa với số mũ tự nhiên :
*VD : a.a.a.a.a = a5
Ta gọi a5 là một lũy thừa
Đọc a5 là : a mũ 5
Hoặc a lũy thừa 5 hoặc lũy thừa bậc 5 của a

* Định nghĩa :
SGK – T26
an = a . a . a . . . . . a

n thừa số (n 0 )
a : Là cơ số
n : Là số mũ
Ta có 23 = 2.2.2 = 8 gọi 8 là giá trị của lũy thừa 23

Bài 56(a,b) – T27
a ) 5.5.5.5.5.5 = 56
b) 6.6.6.3.2 =6.6.6.6 = 64

* Chú ý : SGK – T27
Quy ước : a1 = a
? Viết tích : x.x.x.x.x dưới dạng lũy thừa trong đó đâu là cơ số đâu là số mũ
? 53 = ?
? Cơ số của lũy thừa cho ta biết gì. Số mũ của lũy thừa cho ta biết gì?
GV : Nhận xét – Chốt lại
GV : Cho HS làm bài 56/SGK
GV : Thu bảng nhóm
GV : Nhận xét đánh giá
GV : Cho HS làm bài 60
Qua đó GV chốt lại
Hoạt động 2 : (15′)
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
? Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa
23 . 22 ; 33 . 34 ; a3 . a4
? Từ kết quả trên có nhận xét gì về số mũ của tích so với hai số mũ của hai thừa số
? Dự đoán am . an = ?
GV : Nhận xét nêu dạng tổng quát
GV : Nhấn mạnh
– Giữ nguyên cơ số
– Cộng các số mũ
Từ đó GV nêu chú ý
GV : Cho HS làm ? 2

GV : Nhận xét – Chốt lại
Hoạt động3( 11′)
Củng cố luyện tập

Làm bài 57
GV : Thu bảng nhóm
GV : Nhận xét
? Viết tích : x.x.x.x.x dưới dạng lũy thừa trong đó đâu là cơ số đâu là số mũ
? 53 = ?
GV : Nhận xét – Chốt lại
GV : Cho HS đánh giá
GV : Cho HS làm bài 60
Qua đó GV chốt lại

Một HS trả lời
x.x.x.x.x = x5
x : Là cơ số
5 : Là số mũ

HS làm bài theo nhóm

HS nhận xét

Hai HS lên làm
HS thực hiện theo nhóm 4′

Đại diện các nhóm trình bày

Số mũ của tích bằng tổng các số mũ
HS đọc nội dung ? 2
HS làm bài độc lập
Hai HS lên bảng làm

HS làm bài theo nhóm hai học sinh
Một HS trả lời
x.x.x.x.x = x5
x : Là cơ số
5 : Là số mũ

HS làm bài theonhóm

HS nhận xét

Hai HS lên làm
Bài 56(c ,d)- 27SGK
c) 2.2.2.3.3= 23. 32
d) 100.10.10.10=10.10.10.10.10
= 105
2) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

VD
a3.a4 = ( a.a.a. ) (a.a.a.a)
= a7

* Tổng quát :
am . an = am+n
* Chú ý : SGK – T27

x5 . x4 = x9
a4 . a = a5
3) Luyện tập
Bài 57 – T28
a) 26 = 2.2.2.2.2.2 = 64
b) 34 = 3.3.3.3 = 81
Bài 60 – T28
a) 33 . 34 = 37
b) 52 . 57 = 59

4 . Hướng dẫn về nhà : ( 1′)
– Hiểu rõ và thuộc khái niệm lũy thừa. Biết tính tích hai luỹ thừa cùng cơ số thành thạo.
– BTVN : 57 ; 58 ; 59 ; 61 – T28.
IV . Rút kinh nghiệm :

Tuần 5
Ngày soạn: .09.2016
Ngày giảng: .09.2016

Tiết 13: Bài 8:CHIA HAI LŨY THỪA CÓ CÙNG CƠ SỐ
I – Mục tiêu:
– HS nắm được công thức chia hai lũy thừa có cùng cơ số, qui ước a0 = 1 ( a 0)
– Biết chia hai lũy thừa có cùng cơ số.
– Tính nhanh , chính xác tích hai lũy thừa cùng cơ số, thương hai lũy thừa cùng cơ số.
– Định hướng phát triển năng lực: năng lực tính toán, tư duy, hợp tác, sáng tạo
II – Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV bảng phụ.
HS: Nhân hai lũy thừa có cùng cơ số.
Phương pháp/kĩ thuật daỵ học: Đàm thoại, nhóm, luyện tập, giải quyết vấn đề
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra:(5′) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào ? Viết gọn tích sau bằng cách dùng lũy thừa: 32 .33 , 83.84 , x.x2 .x3
3)Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Ví dụ ( 8′)
HĐ 1 – 1: Đặt vấn đề
? Tính 10 . 2 = ?
Vậy a10 : a2 được tính như thế nào?
HĐ 1 – 2: Ví dụ
GV: Treo bảng phụ
52 . 54 = 56
7 . 74 = 75
Từ đó hãy suy ra:
56 : 54 = ?
56 : 52 = ?
GV: Ta đã biết nều:
a . b = c c : a = b và c : b = a
? Tương tự nếu có a5 . a4 = a9 từ đó tính a9 : a4 = ? ; a9 : a5 = ?
? Từ các VD có nhận xét gì về cơ số, số mũ của thương với số bị chia và số chia.

10 :2 = 5

HS: Thông báo KQ
56 : 54 = 52
56 : 52 = 54
HS: Cơ số giữ nguyên
– Số mũ bằng hiệu các số mũ
1) Ví dụ:

56 : 54 = 52
56 : 52 = 54

a9 : a5 = a4
Hoạt động 2: Tổng quát (10′)
GV: Các KQ trên gợi cho ta qui tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.
? Dự đoán xem am : an = ?
TRong phép chia trên cần thêm ĐK gì?
GV: Chốt lại nêu dạng tổng quát.
? Tính 54 : 54
Nếu m = n thì am : an = ?
Qua đó GV nêu qui ước
? Khi chia 2 lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
GV: nhận xét bổ sung và thông báo đó chính là nội dung chú ý.
GV: Treo bảng phụ nội dung ?2

GV: Nhận xét uốn nắn và chốt lại
am : an = am – n
m > n ; m,n N a 0
54 : 54 = 1
HS: Phát biểu
HS: Đọc nội dung chú ý
Cả lớp làm ít phút
2HS lên trình bầy
2) Tổng quát:
Với m n ta có:
am : an = am – n
(a 0)
Qui ước:
a0 = 1 (a 0)
* Chú ý:
(SGK – T29)
?2
712 : 74 = 712 – 4 = 78
x5 : x3 = x2
a4 : a4 = 1
Hoạt động 3: Chú ý : (5′)
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.
? 2475 gồm mấy nghìn mấy trăm mấy chục mấy đơn vị
? Viết 2000; 400 ; 70; 5 dưới dạng lũy thừa của 10 từ đó GV nêu chú ý
GV : Cho HS làm ?3

GV: Nhận xét , đánh giá và chốt lại chú ý.

Hoạt động 4: (5′)
Củng cố – Luyện tập
? Viết dạng tổng quát chia 2 lũy thừa cùng cơ số và phát biểu thành lời
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 67 – T30

GV: Nhận xét, đánh giá và chốt lại phép chia 2 lũy thừa cùng cơ số
HS: Trả lời

HS làm theo nhóm (3′)
Đại diện các nhóm trình bầy

am : an = am – n
m > n ; m,n N a 0

HS: đọc nội dung bài toán
HS cả lớp làm ra nháp
3 HS lên bảng làm
HS nhận xét 3) Chú ý:
SGK – T29
4) Luyện tập
Bài 67 – T30
a) 38 :34 = 34
b) 108 : 102 = 106
c) a6 :a = a5

4) Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Nắm vững và thuộc cách chia 2 lũy thừa cùng cơ số.
– Biết viết một số dưới dạng tổng lũy thừa của 10.
– BTVN: 68; 69; 70; 71; 72 ( SGK- T30; 31).
– Xem lại cách thực hiện phép tính dưới tiểu học.
IV. Rút kinh nghiệm :

——————***————–

Ngày soạn: /9/2016
Ngày giảng: /9/2016
Tiết 14 . LUYỆN TẬP

I / Mục tiêu :
-HS khắc sâu được định nghĩa lũy thừa ,phân biệt được cơ số ,số mũ
– Biết viết gọn tích nhiều thừa số bằng nhau bằng lũy thừa ,biết tính giá trị của một lũy thừa.
– HS thấy được ích lợi của việc viết gọn bằng lũy thừa.
– Định hướng phát triển năng lực: Tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
II / Chuẩn bị :
GV : SGK – SGV , bảng phụ bình phương ,lập phương.
HS đọc trước bài .
Phương pháp/kĩ thuật daỵ học: Đàm thoại, nhóm, luyện tập
III / Các hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định :
2 / Kiểm tra : (3′)
1) Viết gọn tích bằng cách dùng lũy thừa : a) 5.5.5. 5
b) x.x c) 4.4.4.2.2
2) Tính giá trị của các lũy thừa sau: 33 , 52 , 25
3 / Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Gọi Hs lên bảng làm bài 57
GV : Nhận xét
Củng cố luyện tập
? Viết tích : x.x.x.x.x dưới dạng lũy thừa trong đó đâu là cơ số đâu là số mũ
? 53 = ?
GV : Nhận xét – Chốt lại
GV : Cho HS lđánh giá
GV : Cho HS làm bài 60
Qua đó GV chốt lại
– Giao bµi tËp 61/28
– Yªu cÇu HS ho¹t ®éng nhãm
– L­u ý sè mò lín h¬n 1.

– Yªu cÇu HS lµm bµi
– Em cã nhËn xÐt g× vÒ sè mò cña lòy thõa víi sè ch÷ sè 0 sau ch÷ sè 1 ë gi¸ trÞ cña lòy thõa?
– GV h­íng dÉn HS ho¹t ®éng nhãm.
– C¸c nhãm lµm bµi
* Cã thÓ më réng
– Cã ph¶i ab=ba kh«ng?
– Cã ph¶i ab=ba kh«ng?
– Có am = an thì suy ra điều gì
Bài tập * đề bài (bảng phụ)
Cho học sinh làm theo nhóm gọi nhóm nhanh nhất trình bày lời giải
* Nh¾c nhë HS cÈn thËn khi sö dông kiÕn thøc lµm bµi tËp. §óng quy t¾c, phÐp tÝnh.

Hai HS lên làm
HS nhận xét

Một HS trả lời
x.x.x.x.x = x5
x : Là cơ số
5 : Là số mũ

– C¸c nhãm t×m vµ cã thÓ viÕt b»ng nhiÒu c¸ch.
– B¸o c¸o KQ cña nhãm
– Nhãm kh¸c nhËn xÐt, thèng nhÊt.
– 1 HS lªn b¶ng tr×nh bµy cô thÓ.
– 2 HS lªn b¶ng tr×nh bµy
– C¸c HS nhËn xÐt
– Tr×nh bµy lêi gi¶i vµo vë.

– §¹i diÖn nhãm lªn b¶ng tr×nh bµy.
– C¸c nhãm kh¸c nhËn xÐt

Suy ra m = n
Đại diện nhóm trình bày lời giải
1)Chữa bài tập
Bài 57 – T28
a) 27 = 2.2.2.2.2.2 = 128
b) 35 = 3.3.3.3.3 = 243
Bài 60 – T28
c) 75 . 7 =76

2).Luyện tập
Bµi tËp 61:SGK/28
8 = 23
16 = 42 = 24
27 = 33
64 = 82 = 43 = 26
81 = 92 = 34
100 = 102

Bµi tËp 62: SGK/28

Bµi tËp 65: SGK/29
a.Cã
b. 24 = 16; 42 = 16
=> 24 = 42
c. 25 = 32; 52 = 25
=> 25 > 52
d. 210 = 1024 > 100
hay 210 > 100

*Bài tập
Tìm số tự nhiên n biết
a) 2n =8
b) 3n =81
c) 4.5n = 100
d) n3 =125
e) 4n+1 = 43
4 / Hướng dẫn về nhà : ( 1′)
– Nắm vững và thuộc khái niệm lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
– BTVN : 57 ; 58 ; 59 ; 61 – T28.
IV. Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 15: Bài 9: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

I – Mục tiêu:
– HS nắm vững các bước về thực hiện các phép tính, biết vận dụng tính giá trị biểu thức.
– Rèn HS phân biệt các dạng biểu thức : có ngoặc, không ngoặc các phép tính có trong biểu thức để tính giá trị các biểu thức theo đúng thứ tự
– Rèn cho HS có tính cẩn thận, chính xác khi tính toán.
– Định hướng phát triển năng lực : tính toán, tái hiện, phân tích, giải quyết vấn đề
II – Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng phụ.
HS: Xem lại thứ tự thực hiện các phép tính ở tiểu học
Phương pháp/kĩ thuật daỵ học: Đàm thoại, nhóm, luyện tập, nêu và giải quyết vấn đề.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1’)
2) Kiểm tra: (5′)
– Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào?
– Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa.
a) 810 : 86
b) a4 : a3 (a 0)
c) 23 : 23
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (6′)
Nhắc lại về biểu thức
GV: Đưa ra VD
5 + 3 – 2 ; 12 : 6 . 2 ; 42
? Có nhận xét gì về các dãy phép tính trên.
GV: Giới thiệu biểu thức
? Biểu thức ngoài các phép tính, người ta còn dùng dấu nào để chỉ thứ tự các phép tính.
GV: Lấy VD
66 . (13 – 2 . 4)
? 2 ; 3 ; 42 có được coi là biểu thức không? vì sao?
GV: Nhận xét và thông báo chú ý

Các số nối với nhau bởi các phép tính +; – ; x :

HS: Suy nghĩ trả lời
Có được coi là biểu thức

HS đọc nội dung chú ý
1)Nhắc lại về biểu thức
VD
5 + 3 – 2 ; 12 : 6 . 2 ; 42
Là các biểu thức

* Chú ý : SGK – T31

Hoạt động 2: (19′)
Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
GV: Cho các biểu thức:
a) 48 – 30 + 14
b) 40 : 5 . 6
? Có nhận xét gì về các biểu thức trên? Nêu cách thực hiện.

GV: Nhận xét và nhấn mạnh cách thực hiện.
GV: Cho biểu thức
4 . 32 – 15 : 3
?Có nhận xét gì về biểu thức trên?

Nêu cách thực hiện.
Củng cố:
GV: Cho HS làm ?1 phần a
Tính: 62: 4 . 3 + 2 . 52

GV: Nhận xét và chốt lại.
GV: Cho biểu thức
100 :
? Có nhận xét gì về biểu thức trên?
Nêu cách thực hiện.

GV: Cho HS thực hiện theo nhóm ít phút
GV: Nhận xét bổ sung và nhấn mạnh cách làm
GV: Cho HS làm ?2
Tìm số tự nhiên x biết
a) ( 6x – 39) : 3 = 201
b) 23 + 3x = 56 : 53
GV : Gợi ý cho HS thực hiện

GV: Nhận xét và chốt lại
? Để thực hiện các phép tính ta tiến hành theo qui luật nào.
GV: Cho HS đọc qui ước.

Các biểu thức không có dấu ngoặc
Thực hiện từ trái sang phải
Biểu thức không có dấu ngoặc, gồm các phép tính nhân ,chia.,lũy thừa, phép trừ,
Thực hiện lũy thừa,nhân , chia , trừ

HS: Làm bài độc lập ít phút
Một HS lên trình bầy
Biểu thức có dấu ngoặc ; ; thực hiện đến đến
HS thực hiện theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bầy.
HS thảo luận làm vào bảng nhóm
6x – 39 = 201 . 3 = 603
6x = 603 + 39
x = 107
HS suy nghĩ trả lời
2) Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
VD
*) 48 – 30 + 14
= 18 + 14 = 32
*) 40 : 5 . 6 = 8 . 6 = 48

*) 4 . 32 – 15 : 3
= 4 . 9 – 15 : 3
= 36 – 5
= 31

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc.

VD:
100 :
=100 :
= 100 :
= 100 : 50 = 2

* qui ước: SGK – T32
Hoạt động 3: (13′)
Củng cố – Luyện tập
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 73 – T32
GV: Nhận xét và chốt lại cách thực hiện các phép tính.

HS đọc nội dung bài toán
HS: Thực hiện theo dãy bàn
Dãy 1: Phần a
2: Phần b
3: Phần d
3 HS đại diện làm 3) Luyện tập
Bài 73 – T32
Thực hiện các phép tính
a) 5 . 42 – 18 : 32
= 5 . 16 – 18 : 9
= 80 – 2 = 78
d) 80 –
4) Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Nắm vững qui ước thực hiện các phép tính.
– Biết vận dụng thực hiện các phép tính.
– BTVN :73(b, c) 74; 75; 76; ( SGK – T32).
IV.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: Ngày 25/9/2015
Ngày giảng: 30/9/2015
Tiết 16: LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
– Củng cố và khắc sâu cho HS qui ước thực hiện các phép tính.
– Biết vận dụng làm bài tập thực hiênh phép tính một cách một cách một linh hoạt
– Rèn cho HS có kỹ năng tính nhanh ,chính xác.
– Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tái hiện, tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề , hợp tác…
II – Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng phụ.
HS: Làm bài tập, máy tính bỏ túi.
Phương pháp/kĩ thuật daỵ học: Dạy học theo tình huống đàm thoại, nhóm, luyện tập
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra : (6′)
? Nêu qui ước thực hiện phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc.
– Áp dụng tính: 2 ( 5 . 42 – 18).
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 12′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2HS chữa bài 74a,c – T32

GV: Kiểm tra bài tập của một số HS

GV: Uốn nắn bổ sung và nhấn mạnh từng bước
GV: Gọi HS lên chữa bài 75 – T32
trên bảng phụ.
GV: Nhận xét chốt lại

Hai HS lên bảng chữa
HS: Nhận xét bài làm của bạn
HS: Điền nhanh vào bảng phụ I. Chữa bài tập

1.Bài 73-T32 SGK
Thực hiện phép tính :
b) 33 .18 – 33 .12
= 27.18 -27.12
= 27.(18 – 12)
=27.6 = 142
c) 39.213 + 87.39
=39.( 213+ 87)
=39.300
=11700

2.Bài 74 – T32SGK
Tìm số tự nhiên x, biết
a) 541 + (218 – x) = 735
218 – x = 735 – 541
218 – x = 194
x = 218 – 194 = 24
Vậy x =24
c) 96 – 3(x + 1) = 42
3(x + 1) = 96 – 42 = 54
x + 1 = 54 : 3 = 18
x = 18 – 1 = 17
Vậy x = 17

Hoạt động 2: (25′)
Luyện tập
HĐ 2 – 1:
GV: treo bảng phụ nội dung bài 77 – 32
? Nêu các bước thực hiện phép tính này.

GV: Kiểm tra KQ các nhóm
? Ở câu a có mấy cách tính là những cách nào.
GV: Chốt lại cách làm.

HĐ 2- 2:
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 78 – T32
? Nêu trình tự thực hiện các phép tính trên.

GV: Nhận xét đánh giá
HĐ 2 – 3
GV: Nêu nội dung bài toán

GV: Cho HS nhận xét
?Từ kết quả bài tập trên Em rút ra nhận xét gì.
GV: Uốn nắn – chốt lại
HĐ 2 – 4:
GV: Cho HS cả lớp đọc nội dung bài 81 – T33
GV: Hướng dẫn HS thực hiện
? Dùng máy tính tính
(274 + 318) . 6
34 . 29 + 14 . 35
45 . 62 – 32 . 51
GV: Đánh giá chốt lại.

HS: Hoạt động theo nhóm
Nhóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b
2 cách
– Theo thứ tự
– Vận dụng tính chất phân phối

Làm các phép nhân , chia trong ngoặc trước.
Một HS lên trình bầy

HS: Làm việc độc lập ít phút
HS lên bảng điền

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: Đọc tìm hiểu cách làm.

HS quan sát theo dõi

HS dùng máy tính tính thông báo KQ II. Luyện tập

Bài 77 – T32
Thực hiện phép tính
a) 27 .75 + 25 . 27 – 150
= 27 ( 75 + 25 ) – 150
= 27 . 100 – 150
= 2700 – 150
= 2550
b)

=
=
=
Bài78 – T32
Tính giá trị biểu thức
12000 -(1500 .2 + 1800 .3 +1800 . 2 : 3)
= 12000 – ( 3000 + 5400 + 1200)
= 12000 – 9600 = 2400
Bài 80 – T32

12 = 1
22 = 1 + 3
32 = 1 + 3 + 5
13 = 12 – 02
23 = 32 -12
(1 + 2)2 > 12 + 22
Bài 81 – T33
Hoạt động 3: Củng cố :
Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân ?
Thực hiện phép tính trong biểu thức tuân theo thứ tự nào?

Chốt lại những dạng toán chính trong tiết luyện tập 2HS phát biểu và viết
Hs nêu hai dạng biểu thức chính

4) Hướng dẫn về nhà: ( 1′)
– Ôn lại bốn phép tính về số tự nhiên, nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, qui ước thực hiện phép tính. Các kiến thức về tập hợp
– BTVN: 79 – SGK – T32; 64 – 68 (SBT). Chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày giảng: 2/10/2015
Tiết 17: ÔN TẬP
I – Mục tiêu:
– Củng cố và khắc sâu cho HS các kiến thức về tập hợp ,các phép tính về số tự nhiên, qui ước thực hiện các phép tính.
– Biết vận dụng làm bài tập viết tập hợp, tập con, thực hiện phép tính một cách một cách một linh hoạt
– Rèn cho HS có kỹ năng viết tập theo đúng yêu cầu , tính số phần tử của tập hợp đúng, tính nhanh ,chính xác.
– Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tái hiện, tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề , hợp tác…
II – Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng phụ.
HS: Làm bài tập, máy tính bỏ túi.
Phương pháp/kĩ thuật daỵ học: Dạy học theo tình huống đàm thoại, nhóm, luyện tập
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra : (6′)
? Nêu chú ý khi viết tập hợp, thế nào là tập hợp con.
– nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 12′)
Ôn tập về lí thuyết
Nêu các cách viết tập hợp
Thế nào là tập hợp con ?

Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân ?

Lũy thừa bậc n của a là gì? Viết công thức nhân chia hai lũy thừa của cùng cơ số

Khi nào phép trừ các số tự nhiên thực hiện được?

Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b?
? Nêu các bước thực hiện phép tính này.

HS lần lượt trả lời

HS: Nhận xét bạn trả lời

2HS phát biểu và viết
an = (a ≠ 0)

am . an = am+n
am : an = am-n

Khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
Khi a=b. q
I. Kiến thức cơ bản
1.Cách viết tập hợp
a. Viết bằng cách liệt kê
b. Viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
2. Tập hợp con
3. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa
4. Thứ tự thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập1 ( Bảng phụ)
Tính số phần tử của các tập hợp.
a) A={40;41;42;….100}
b) B= {10;12;14….98}
c) C={35;37;39;….105}
Gv uốn nắn cách viết

Bài tập2 ( Bảng phụ)
Tính nhanh
a) (2100-42):21
b) 26+ 27+28+…+33
c) 2.31.12+4.6.42+8.27.3
Gv uốn nắn cách trình bày
Bài 3. Tìm x( bảng phụ)
a) (x -47) -115 = 0
b) (x-36): 18=12
c) 2x =16
Gv nêu câu hỏi từng bước
Chốt lại những dạng toán chính trong tiết luyện tập
Ba học sinh lên bảng làm
Ba học sinh lên bảng làm
Hs nhận xét

Hs đứng tai chỗ trả lời II. Bài tập luyện
1. Bài tập 1
a)Số phần tử của tập hợp A là: (100- 40):1+1= 61(phần tử)
Số phần tử của tập hợpB là: (98-10):2 +1= 45(Phần tử)
Số phần tử của tập hợp C là :(105-35):2 + 1=36 (phần tử)

2. Bài tập2 .Tính nhanh
a) (2100-42):21
=2100:21- 42:21
=100-2=98
b) 26+ 27+28+…+33
=(26+33) +(27+32) + (28+31) + (29+30)
=59.4=236
c) 2.31.12+4.6.42+8.27.3
=(2.12).31 + (4.6).42 + (8.3).27
=24.31 +24.42 +24.27
=24.(31+42 +27)
=24. 100 = 2400
3. Bài tập 3. Tìm x
a)(x -47) -115 = 0
x -47 =115
x =115+47
x = 162 Vậy x=162
b)(x-36): 18=12
x-36 =12.18
x =216+36
x= 252
Vậy x = 252

c) 2x =16
2x = 24
x =4
Vậy x = 4

4) Hướng dẫn về nhà: ( 1′)
– Ôn lại bốn phép tính về số tự nhiên, nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, qui ước thực hiện phép tính. Các kiến thức về tập hợp
– BTVN: 104 – 108 (SBT). Chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết
IV. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tuần 7
Ngày soạn: 3.10.2015
Ngày dạy: 5.10.2015

Tiết 18: KIỂM TRA 45 Phút
I – Mục tiêu:
– Kiểm tra đánh giá nhận thức của HS về khái niệm tập hợp,các phép tính về số tự nhiên.
– Kiểm tra các kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân ,chia số tự nhiên, nâng lên luỹ thừa, cách tính số phần tử của tập hợp, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
– Rèn tính trung thực, tích cực, tự giác làm bài.
– Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tư duy, tái hiện, tính toán…
II – Chuẩn bị:
GV: Đề bài , đáp án, biểu điểm, bảng phụ
HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:Nêu quy định ,yêu cầu của giờ kiểm tra
2. Nội dung kiểm tra :Gv treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
Ma trận đề kiểm tra:
Cấp độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1. Khái niệm tập hợp, phần tử ¬
– Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn.
Số câu hỏi 1 3 4
Số điểm 0,25 1,5 1,75
Tỉ lệ 17.5%
2. Tập hợp N các số tự nhiên – Đọc và viết được các số La Mã từ 1 đến 3.
– Thực hiện được các phép nhân và chia các luỹ thừa cùng cơ số (với số mũ tự nhiên.
– Tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
– Thực hiện đúng thứ tự các phép tính, tìm được thành phần của phép tính.
Số câu hỏi 1 4 8 9
Số điểm 0,25 1 7 8,25
Tỉ lệ 82,5%
TS câu hỏi 2 3 4 7 16
TS điểm 0,5 1,5 1 7 10
Tỉ lệ 5% 15% 10% 70% 100%
I. Trắc nghiệm:1,5đ
Viết kết quả đúng của câu sau vào bài làm
Câu 1: Tập hợp A = có
A. 56 phần tử B. 47 phần tử C. 48 phần tử D. 50 phần tử
Câu 2: Số 9 viết bằng số La Mã là:
A. VIIII B. IX C. XI D. IVV
Câu 3: 4 .4 bằng
A. 415 B. 48 C. 88 D. 42
Câu 4: a5:a bằng
A. a5 B. a6 C. a4 D. a3
Câu 5: 23.43 bằng
A. 46 B. 66 C. 86 D. 83
Câu 6: 155.3.5 bằng
A. 156 B. 155 C. 157 D. 158
II .Tự luận

Câu 1( 1,5 đ): Tính số phần tử của mỗi tập hợp sau:
A = {cam , quýt, bưởi, chanh }
B = {1;6;11;16;…;121}
C = { x N/ x3 =8 }
Câu 2 ( 3,5): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a) 4.52 – 3.26
b) 17.85 + 15.17 – 120
c)1024 : ( 17. 25 + 15.25 )
d) 30 : {175 :[ 355 – (135 +37 .5)]}
Câu 3( 3,5đ ): Tìm số tự nhiên x , biết
a) (9x + 2).3 = 60
b) 5( x – 3 ) = 15
c) 75 – (28 – 2x) : 5 = 71
d) 3. 2x = 48
ĐÁP ÁN:
I .TNKQ : Mỗi câu đúng 0,25đ
Câu : 1.C , 2.B ,3.B , 4.C , 5.C , 6.A
II. Tự luận
Câu 1 . Mỗi câu 0,5 điểm
Tập hợp A có 4 phần tử
Tập hợp B có :( 121- 1) :5 + 1 = 25 phần tử
Tập hợp C có 1 phần tử

Câu 2 .
a) 4. 52 – 3.23 = 4.25- 3.8 0,25
= 100 – 24 = 76 0,25
b) 17. 85 + 15. 17 – 120 = ( 17.85 +15. 17) -120 0,25
= 17. (85 + 15 ) -120 0,25
= 17. 100 -120 0,25
=1700-120 = 1580 0,25

c) 1024 : (17. 25 +15. 25) = 1024 : [ 25 .(17 + 15 )] 0,25
= 1024: [25. 32] 0,25
= 210 : [25 .25 ] 0,25
= 210 : 210 = 1 0,25

d) 30: {175: [ 355 – (135 +37.5)]}
= 30: {175 : [355 – ( 135 +185)]} 0,25
= 30 : { 175 :[355 – 320] 0,25
= 30 : { 175 :35 } 0,25
= 30 : 5 = 6 0,25

Câu 3 .
a) (9x +2).3 = 60
9x+2 = 60:3 0,25
9x +2 = 20 0,25
9x = 20 – 2
9x = 18 0,25
x = 18: 9
x = 2 Vậy x = 2 0,25
b) 15: (x – 3 ) = 5
x – 3 = 15: 5 0,25
x – 3 = 3 0,25
x = 3 + 3 0,25
x = 6 Vậy x = 6 0,25
c) 75 – (28 – 2x ) : 5 =71
(28 -2x ) : 5 = 75 – 71
(28 – 2x) :5 = 4 0,25
28 – 2x = 4 . 5 0,25
28 – 2x = 20
2x = 28 – 20 0,25
2x = 8
x = 8 : 2
x = 4 0,25
Vậy x = 4
d) 3. 2x = 48
2x = 48 : 3 =16
2x = 24 0,25
x = 4 0,25
Vậy x = 4
3. Thu bài và nhận xét tiết kiểm tra
4. HDVN:
Đọc trước bài tính chất chia hết của một tổng.
IV . Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

————–***——————
Ngày soạn :2/10/2015
Ngày giảng: 7/10/2015
CHUYÊN ĐỀ III . TÍNH CHẤT CHIA HẾT

Tiết 19: Bài 10: CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I- Mục tiêu:
– HS nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
– Nhận biết được một tổng hai hoặc nhiều số hạng,một hiệu có chia hết cho một số không, biết sử dụng kí hiệu ; chia hết ; không chia hết.
– Giáo dục HS tính cẩn thận, tính nhanh chính xác.
– Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tư duy, tự học , hợp tác
II – Chuẩn bị:
GV: SGK, bảng phụ.
HS: Xem lại định nghĩa phép chia hết, phép chia có dư.
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học : Nhóm, giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra:
? Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0.
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (5′)
Nhắc lại quan hệ chia hết
GV: Cho HS đọc thông tin mục 1
? Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b b 0. a không chia hết cho b
GV: Nêu kí hiệu phép chia hết, phép không chia hết

HS: Đọc thông tin trong 2′

a = b . q
=a = b . q + r 1) Nhắc lại về quan hệ chia hết:
Với a, b là các số tự nhiên ,b ≠ 0.
Nếu có a= b.q thì a chia hết cho b
Nếu a = b.q + r (0 < r < b) thì a không chia hết cho b

* Kí hiệu:
a b (a chia hết cho b)
a / b (a không chia hết cho b)
HĐ1: Xây dựng tính chất 1
GV: Treo bảng phụ nội dung ?1
HS: Đọc và thực hiện từ đó rút ra nhận xét gì.

GV: cho HS dự đoán
a m ; b m ?
GV: Nhận xét và thông báo đó chính là dạng tổng quát

? Chọn 3 số trong đó 2 số chia hết cho 3 và một số không chia hết cho 3
? Hãy xét xem hiệu hai trong 3 số và tổng 3 số có chia hết cho 3 không.
Từ đó có kết luận gì?
GV: Đó chính là nội dung phần chú ý.
? từ dạng tổng quát và chú ý nêu t/c 1
GV: Treo bảng phụ nội dung ?2

GV: Nhận xét và chốt lại
Qua VD trên rút ra kết luận gì? GV: Treo bảng phụ nội dung tính chất 2
GV: Treo bảng phụ nội dung ?4
? Yêu cầu của ?4 là gì

Qua hai phần trên GV chốt lại tính chất
Hoạt động 3: (11′)
Củng cố – Luyện tập
GV: Hệ thống Kiến thức cơ bản
? Nêu những tính chất chia hết của một tống, viết dạng tổng quát.

GV: Treo bảng phụ nồi dung bài 83 – T35

GV: Nhận xét bổ sung
GV: Cho SH làm bài 85
GV: Thu vài bảng cho HS nhận xét
GV: Nhấn mạnh kiến thức cơ bản của bài

đọc tính chất 1

HS: Thảo luận làm bài theo nhóm
Đại diện nhóm trình bầy

HS :
Đọc nội dung ?4
Một HS lên trình bầy
Hs hoạt động theo nhóm
Các nhóm treo bảng nhóm , cả lớp nhận xét

Hs rút ra kl cho tính chất 2

+) a m; b m; c m
(a +b +c) m

+) a m; b m; c m
(a +b +c) m
HS: Làm bài độc lập (2′)
2HS lên trình bầy

HS: Làm bài theo nhóm trong 3′
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3 ; 4 câu b
Nhóm 5 ; 6 câu c

2) Tính chất 1
VD:
a) Có 18 6; 24 6
Thì 18+24 =42 6
b) 21 7; 49 7
Thì 21+49 =70 7
* Tổng quát:
a m; b m
(a + b) m

* Chú ý: SGK – T34

* Kết luận:
SGK – T34

3) Tính chất 2

16 4; 25/4 mà
16+25=41/4

TQ :

* Chú ý: SGK – T35

* Kết luận:
SGK – T35
?3
80 8 ; 12/ 8
(80 + 12 ) /8
(32 + 40 +12) / 8
?4
5/ 3; 4/ 3 nhưng
( 5 + 4 ) 3

4) Luyện tập:

Bài 83 – T35
a) 48 + 56
48 8 ; 56 8
( 48 + 56) 8

b) 80 + 17
80 8 ; 17 / 8
(80 + 17) / 8
Bài 85 – T35
a) (35 + 49 + 210) 7
Vì: 35 7
49 7
210 7

4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Nắm vững hai t/c thuộc dạng tổng quát.
– BTVN: 84; 86; 87; 89 (SGK – T36)
Ôn lại các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5
IV. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
——————-***——————-
Ngày soạn:3/10/2015
Ngày dạy: 9/10/2015

Tiết 20. LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh vận dụng thành thạo tính chất chia hết của một tổng ,một hiệu ,
-Học sinh biết nhận ra một tổng hoặc một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết cho một số hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng -hiệu đó .
-Rèn luyện tính chính xác cho học sinh khi vận dụng tính chất chia hết của một tổng hoặc của một hiệu
– Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác
II. CHUẨN BỊ
– HS: Chuẩn bị trước bài tập.
– GV: Thước thẳng, bảng phụ
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Nhóm, giải quyết vấn đề, luyện tập
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
HS1 : Phát biểu tính chất chia hết của một tổng (Tính chất 1)
? Xét xem 50 + 15 có chia hết cho 5 ?
HS2 : Phát biểu tính chất chia hết của một tổng (Tính chất 2 )
?Xét xem 81+45+16 có chia hết cho 3 ?
-HS1:Phát biểu tính chất 1/34 sgk
Vì 50 5 và 15 5 nên (50 + 15) 5
-HS2: Tính chất / 35 sgk
Vì 81 3, 45 3 , 16 3
nên (81 + 45 + 16) 3

3.Bài mới
Đặt vấn đề: Vận dụng các kiến thức đã học về tính chất chia hết của tổng để làm BT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Chữa bài tập:
Bài 84/35SGK
Gọi 1 HS lên bảng làm
GV rèn kĩ năng trình bày
Bài 86/36SGK
Đề bài – bảng phụ
Cho HS lên bảng điền
Gọi hs nhận xét và giải thích

Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 87/36 sgk
Gọi hs đọc đề
Gọi hs trả lời
– Bài tập 8890/36 sgk
Gọi hs đọc đề
Gọi hs làm bài
– Bài tập 89/36 sgk

Cho hs làm BT 90
Cho hs làm BT(Bảng phụ)
Bài 1
Dùng cách phân tích một số thành tổng để kiểm tra xem số đó có chia hết hay không chia hết cho một số cho trước
VD : 69=60+9 chia hết cho 3
a)12465 có chia hết cho 5 ?
b)12465 có chia hết cho 2 ?
c)14409 có chia hết cho 3 ?
d)14409 có chia hết cho 2 ?
Bài 2.
Cho tổng sau :18 +900+12
Hãy cho biết tổng trên chia hết cho những số nào
1 HS lên bảng làm
1 HS khác nhận xét
1 HS lên bảng
1 HS khác nhận xét
– Hs căn cứ vào tính chất 1 để làm
-HS căn cứ vào tính chất 2

– 3 HS lên bảng thực hiện
– Các HS khác làm sau đó đối chiếu kết quả
Hs hoạt động nhóm
Hs làm bài theo sự hướng dẫn của GV
4 hs lên bảng làm bài
Hs suy nghĩ trả lời I. Luyện tập
1. Bài 84/35SGK
a) 54 – 36
Vì 54 6 ; 36 6
=> 54 – 36 6
b) 60 – 14
vì 60 6 ; 14/6 =>60 -14 /6
2. Bài 86/36 SGK
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
II. Luyện tập
1.Bài tập 87/36 sgk
a) Nếu x chia hết cho 2 thì a chia hết cho 2
b) Nếu x không chia hết cho 2 thì a không chia hết cho 2
2. Bài tập 88/36 sgk
a chia hết cho 4. vì 12 4 và số dư 8 4.
a không chia hết cho 6 vì 12 6 mà số dư 8 6
3.Bài tập 89/36sgk
Câu a,c,d đúng ,câu b sai
4.Bài tập 90/36sgk
Câu a,c,d đúng ,câu b sai
5.Bài 1
a) 12465 =10000+2000+400+60+5 chia hết cho 5
b) 12465 =10000+2000+400+60+5 không chia hết cho 2
c) 14409 =1440+9 chia hết cho 3
d) 14409 =1440+9 không chia hết cho 2
6.Bài 2
ĐS : chia hết cho 2,3,5,6,10,15

4. Củng cố : ? Nhắc lại các tính chất chia hết của một tổng
5. Hướng dẫn học ở nhà
– Nắm vững hai tính chất chia hết của một tổng
– Xem lại các bài tập đã giải. Làm BT 114, 115, 116/ 17 SBT
– Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học.
-Xem trước § 11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
IV. Rút kinh nghiệm:

Tuần 8
Ngày soạn: 8/10/2015
Ngày giảng: 12/10/2015

Tiết 21: Bài 11: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 CHO 5

I- Mục tiêu:
– HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệuđó.
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra ssố chia hết cho 2, cho 5 không?
– Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu dấu hiệu, vận dụng dấu hiệu.
– Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ toán , hợp tác.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng phụ.
HS: Tính chất chia hết của một tổng, đọc trước bài:
Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề, nhóm
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra: (3′)
Không làm phép tính xét xem các tổng sau có chia hết cho 2 không?
a) 16 + 28
b) 34 + 40 + 56
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (7′)
Nhận xét mở đầu
? Đọc thông tin mục 1.
? qua phần đọc thông tin cho biết các số 90; 810 1240 có chia hết cho 2; 5 không?
? Qua đó có nhận xét gì về các số có chữ số tận cùng là 0
GV: Nhận xét và chốt lại các số có chữ số tận cùng là 0

HS đọc thông tin (2′)

Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
HS đọc nội dung nhận xét
1) Nhận xét nở đầu:
Ví dụ : Các số
90= 9.10 =9.2.5
610=61.10= 61.2.5
1240=124.10=124.2.5
Đều chia hết cho 2,cho 5
* Nhận xét:
SGK – T37
Hoạt độnh 2: ( 11′)
Dấu hiệu chia hết cho 2:
HĐ 2 – 1: Xây dựng dấu hiệu chia hết cho 2
? Trong các số có một chữ số số nào chia hết cho 2
GV: Xét số : n = = 430 + *
? Thay dấu * bởi chữ số nào thì
n 2

? Thay dấu * bởi chữ số nào thì
n 2
? Từ VD Em có Kết luận gì
? Từ hai kết luận trên cho biết khi nào một số chia hết cho 2
GV: Cho HS nhận xét chốt lại dấu hiệu chia hết cho 2
HĐ 2 – 2: Củng cố.
Cho HS làm ?1
GV: nhận xét
? Lấy 1 VD 1 số có bốn chữ số lớn nhất 2
? Để xét xem 1 số có chia hết cho 2 không em dựa vào cơ sở nào?

0; 2; 4; 6; 8
HS: Suy nghĩ trả lời
Thay dấu * bởi các chữ số
0; 2; 4; 6; 8
1; 3; 5; 7; 9

Các số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2
HS đọc dấu hiệu
HS làm ?! độc lập trong (2′)
Một HS thônh báo KQ

HS suy nghĩ tìm
Chữ số tận cùng

2) Dấu hiệu chia hết cho 2.

Dấu hiệu chia hết cho 2:
SGK – T37

?1
328 2
1234 2
1437 /2; 895/ 2

Hoạt động 3: (11′)
Dấu hiệu chia hết cho 5
HĐ 3 – 1: VD
Xét số: n =
Thay dấu * bởi chữ số nào thì
n 5? Hãy giải thích
Từ đó có kết luận gì về số chia hết cho 5
? Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 5
Từ đó có kết luận gì?
? Từ hai kết luận trên cho biết khi nào một số chia hết cho 5
GV: Nhận xét uốn nắn và nêu dấu hiệu chia hết cho 5
HĐ 3 – 2: Cho HS làm ?2

GV: Thu vài phiếu
Nhận xét – chốt lại
? Để xét xem một số có chia hết cho 5 không em dựa vào cơ sở nào
GV: Chốt lại hai dấu hiệu.

Thay dấu * bởi chữ số 0 hoặc 5
Thay dấu * bởi chữ số 1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9 thì không chia hết cho 5
HS: Đọc nội dung dấu hiệu

HS làm vào phiếu (2′)
Xét chữ số tận cùng 3) Dấu hiệu chia hết cho 5.

* Dấu hiệu chia hết cho 5.
SGK – T38

?2 :
370 5 ; 375 5
hoạt động 4: (10′)
Củng cố – Luyện tập
? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
? những số có tận cùng bằng bao nhiêu chia hêt cho cả 2 và 5
GV : treo bảng phụ bài 91 (35)
GV : nhận xét và nhấn mạnh dấu hiệu

GV : treo bảng phụ nội dung bài 92 – T38
yêu cầu HS đọc kỹ đầu bài, thực hiện theo nhóm.
GV: Thu bài các nhóm cho HS nhận xét.
GV: Chốt lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
Tận cùng là chữ số 0
HS đọc nội dung bài toán
Một HS lên bảng trình bầy

HS thảo luận nhóm trong (3′)

HS nhận xét 4) Luyện tập
Bài 91 – T38
Các số chia hết cho 2:
652; 850; 1546
Các số chia hết cho 5:
850; 785

Bài 92 – T38
a) 234
b) 1345
c) 4620
d) 2141
4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Học thuộc và nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
– Biết xét một số có chia hết cho 2, cho 5 không?
– BTVN: 93; 94; 95; 96 ; 97 (SGK – T38; 39).
IV. Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày soạn: 10.10.2015
Ngày giảng: 13.10.2015

Tiết 23: LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu:
– Củng cố, khắc sâu cho HS dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
– Rèn cho HS có kỹ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2. cho 5 vào giải bài tập.
– Rèn kỹ năng nhận biết nhanh chính xác.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, bảng phụ.
HS: Làm bài tập ở nhà.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra: (5′)
HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2.
Trong các số: 813; 264; 3007; 1250; số nào chia hết cho 2
HS2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5
Điền vào dấu * chữ số nào để được số chỉ chia hết cho 5, không chia hết cho 2.
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (10′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2HS lên bảng chữa bài tập 93; 95 – T38
GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS

GV: Nhận xét – Uốn nắn
? Để làm bài tập trên ta đã sử dụng kiến thức cơ bản nào
GV: Chốt lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Hai HS lên bảng chữa

HS: Nhận xét
I. Chữa bài tập
Bài 93 – T38
a) ( 136 +420 ) 2
vì 136 2 ; 420 2
( 136 + 420 ) 5
vì 136 ٪ 5 ; 420 ٪ 5
c) 1.2 .3.4.5. 6 + 42
chia hết cho 2 vì:
1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 2
và 42 2
Bài 95 – T38
a) Chia hết cho 2:
*
b) Chia hết cho 5:

Hoạt động 2: (27′)
Luyện tập
GV: Gọi HS đọc nội dung bài 96- T39
? Bài toán yêu cầu điều gì.
? Dấu * ở vị trí chữ số hàng nào?
? Điền vào dấu * chữ số nào để được ; 5

GV: Nhận xét bổ sung và nhấn mạnh trường hợp dấu * ở vị trí khác tận cùng.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 97- T39
? Bài toán cho biết gì , yêu cầu điều gì
? Để ghép thành số có 3 chữ số cần dựa vào cơ sở nào
GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét
Số nào chia hết cho 2 và 5
GV: Nhận xét – Chốt lại cách viết.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 98

GV: Thu vài bảng cho HS nhận xét

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

GV: treo bảng phụ nội dung bài 99 – T39
GV: Hướng dẫn HS giải
? Số tự nhiên có hai chữ số có dạng như thế nào? Nếu hai chữ số giống nhau có dạng như thế nào.
? Nếu số đó chia hết cho 2 thì a có thể là chữ số như thế nào.
? chia cho 5 dư 3 vậy a có thể là chữ số nào.
? Kết hợp 2 trường hợp trên số phải tìm là số nào.
GV: Uốn nắn – Chốt lại.
GV: Treo bảng phụ nghi bài tập ghi nội dung bài 130 – SBT
? n 2 ; n 5 nên chữ số tận cùng là bao nhiêu.
GV: Uốn nắn , bổ sung và chốt lại kiến thức toàn bài.

HS đọc nội dung bài toán
Dấu * ở vị trí hàng trăm.

HS: Suy nghĩ
Một HS lên bảng
HS đọc nội dung bài toán

4; 0; 5
Ghép thành số có 3 chữ số

HS làm bài độc lập vào phiếu

HS: Đọc tìm hiểu nội dung bài toán
HS: Thực hiện theo nhóm, điền vào bảng nhóm
HS: Đọc nội dung bài toán
Hai chữ số giống nhau nên
a: 2; 4; 6; 8
8
88
HS đọc nội dung bài toán
HS: Suy nghĩ làm trong 3′
Một HS lên trình bầy
HS: Nhận xét II .Luyện tập

Bài 96 – T39

a) Không có chữ số nào
b) Một trong các chữ số
1; 2; 3; …..9
Bài 97 – T39
a) Các số chia hết cho 2:
450; 540; 504
b) Các số chia hết cho 5:
405; 450 ; 540

Bài 98 – T39

a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai

Bài 99 – T39
Số phải tìm có dạng
do chia hết cho 2 nên a
do chia cho 5 dư 3 nên a
Vậy a = 8
Số phải tìm là 88

Bài 130- SBT
n 2 và n 5
136 < n < 182

4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
– Tính chất chia hết của một tổng.
– BTVN: 100 SGK – T39; 128;129;131 SBT- T18
– Hướng dẫn làm bài 100
n c nên c nhận chữ số nào? (5)
IV. Rút kinh nghiệm :

——————-***—————–

Ngày soạn: 9/10/2015
Ngày giảng: 14/10/2015

Tiết 22 : Bài 12 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 CHO 9

I – Mục tiêu:
– HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
– Biết vận dụng dấu diệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận biết số chia hết cho 3,cho 9.
– Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu dấu hiệu và vận dụng dấu hiệu chia hết.
– Định hướng phát triển năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, tính chất chia hết của một tổng.
Phương pháp/kĩ thuật dạy học : Giải quyết vấn đề, nhóm, đàm thoại
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra: (5′)
HS1: – Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2
– Trong các số sau số nào chia hết cho 2: 3756; 731; 6758
HS2: – Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5.
– Điền chữ số nào vào dấu * để được số chia hết cho 5:
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (9′)
Nhận xét mở đầu
HĐ 1 – 1: Đặt vấn đề.
Cho số a = 2124; b = 5124
Thực hiện nhanh phép chia cho 9?
? Số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9
GV: Hai số đều có tận cùng là 4 nhưng 1 số chia hết cho 9 ,1 số không chia hết cho 9
? Vậy dấu hiệu chia hết cho 9 có liên quan đến chữ số tận cùng không.Nó liên quan đến điều kiện nào.
HĐ 1 – 2:Nhận xét mở đầu
? Hãy nghĩ ra một số bất kì rồi trừ đi tổng các chữ số của nó. Xét xen hiệu có chia hết cho 9 không.
GV: Nhận xét và từ đó thông báo nhận xét.
GV: Hướng dẫn HS giải thích số 378
? 378 gồm mấy trăm mấy chục mấy đơn vị.
? Tách 100; 10 thành tổng sao cho có một số lớn nhất chia hết cho 9
? Có nhận xét gì về tổng trên
? Thực hiện tương tự với số 253
Qua hai VD trên GV chốt lại nhận xét
HS suy nghĩ tìm
378 – ( 3 + 7 + 8)
= 378 – 18 = 360 9
378 = 300 + 70 + 8
= 3 . 100 + 7 . 10 + 8
=3(99 + 1) + 7(9 + 1) + 8
= (3.99 + 7.9)+ (3 + 7 + 8)
= Số 9 + tổng các chữ số

1) Nhận xét mở đầu

Ví dụ :
378 = 300 + 70 + 8
= 3 . 100 + 7 . 10 + 8
=3(99 + 1) +7(9 + 1) +8
= (3.99 +7.9)+(3 + 7+ 8)
= Số 9 + tổng các chữ số
* Nhận xét: SGK – T39
Hoạt động 2: ( 10′)
Dấu hiệu chia hết cho 9
HĐ 2 – 1: Xét xem số 378 có chia hết cho 9 không?
Theo nhận xét trên 378 = ?
? Tổng có 9 không ? Vì sao?
Từ VD có KL gì
GV: Nhận xét nhấn mạnh KL1
? Tương tự xét xem số 253 có 9 không? Vì sao?
? Từ VD trên có KL gì?
GV nhận xét KL2
? Từ 2 KL trên cho biết khi nào một số chia hết cho 9
? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9
GV: Nhận xét và nêu dấu hiệu
? Để xét xem 1 số có chia hết cho 9 không ta chỉ cần xét điều kiện gì?
HĐ 2 – 2: GV cho HS làm ?2

GV: Nhận xét bổ sung
? Điền vào dấu * chữ số nào để được số
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại cách tìm chữ số ở vị trí dấu *

378 = (3 + 7 + 8) + số 9
18 9 vậy 378 9
253 = (2 + 5 + 3) + số ٪ 9
10 9 253 ٪ 9
Tổng các chữ số 9
HS đọc nội dung dấu hiệu
Tổng các chữ số

HS thực hiện độc lập

531

2) Dấu hiệu chia hết cho 9
* Dấu hiệu chia hết cho 9.
( SGK – T40)
VD:
621 9 vì
6 + 2 + 1 = 9 9
1205 ٪ 9 vì
(1 + 2 + 5) = 8٪ 9
Hoạt động 3: (8′)
Dấu hiệu chia hết cho 3
HĐ 3 – 1: Xét xem số : 2031; 3415; có chia hết cho 3 không?
? Theo nhận xét mở đầu xét số 2031 có cho 3 không.

? Từ trường hợp trên có két luận gì?
GV: Nhận xét thông báo KL1
? Tương tự xét xem số 3415 có cho 3 không.

? Từ kết quả trên có KL gì?
GV: Uốn nắn nêu KL2
? Qua 2 KL trên nêu dấu hiệu chia hết cho 3
GV: Nhận xét nêu dấu hiệu
HĐ 3 – 2: Cho HS làm ?2
GV: Nhận xét b ổ sung nhấn mạnh cách chọn.

HS: Làm (2′)
Một HS trình bầy
2031 = (2 + 3 + 1)+ số 9
= 6 + số 9
6 ٪ 3; số 9 thì 3
Vậy 2031 ٪ 3

3415 = (3 + 4 + 1 + 5)
+ số 9
= 13 + số 9
13 ٪ 3 nên 3415٪ 3

HS đọc nội dung dấu hiệu
HS: Thảo luận nhóm ( 2′)
Các nhóm thông báo KQ
*

3) Dấu hiệu chia hết cho 3
* Dấu hiệu chia hết cho 3
( SGK – T41)

Hoạt động 4 : (10′)
Củng cố – Luyện tập
? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
? Để xét xem 1 số có chia hết cho 9, cho 3 không ta dựa vào cơ sở nào?
GV: treo bảng phụ nội dung bài 101

GV: Nhận xét – chốt lại

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 102

GV: Thu bảng nhóm nhận xét và chốt lại dấu hiệu.

HS phát biểu dấu hiệu
Tổng các chữ số
HS suy nghĩ làm bài độc lập (2′)
Một HS lên trình bầy

HS đọc nội dung bài toán
HS thảo luận nhóm trong (3′)
4) Luyện tập
Bài 101- T41
Các số chia hết cho 3:
1347; 6534; 92358
Các số chia hết cho 9:
6534; 92358
Bài 102 – T41
a) A=
b) B =
c) B A

4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Học thuộc, nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
– Số chia hết cho 9 có chia hết cho 3.
– BTVN: 103 ; 104; 105 ( SGK – T41).
IV. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn:10/10/2015
Ngày gảng: 16/10/2015

Tiết 23: LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
– Củng cố, khắc sâu cho HS dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
– Biết vận dụng linh hoạt dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 vào làm bài tập’
– Rèn cho HS có kĩ năng tính nhanh chính xác.
– Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK, bảng phụ.
HS: Làm các bài tập ra về nhà.
III- Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: ( 1′)
2) kiểm tra : (5′)
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 3
Trình bầy nội dung bài 103 – T41
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 10′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS lên chữa bài 104; 105

GV: Kiểm tra vở của một số HS
GV: Nhận xét uốn nắn và chốt lại cách chọn các số để ghép thành những số chia hết cho 9, cho 3

Hai HS lên bảng chữa
HS dưới lớp theo dõi nhận xét I. Chữa bài tập
Bài 104 – T42
a)

*
b)

Bài 105 – T42
a) Số chia hết cho 9:
450; 405; 540; 504
b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9:
453; 435; 543; 534; 354; 345
Hoạt động 2: (27′)
Luyện tập
HĐ 2 – 1:
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 106 – T42

GV: Nhận xét và nhấn mạnh cách chọn.
HĐ2 – 2:
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 107 – T42
GV: Thu 1; 2 bảng cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn và chốt lại một số trường hợp chia hết.
HĐ 2 – 3:
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 108 – T42
? Để tìm số dư trong phép chia số 1543 cho 9 người ta làm như thế nào?
? Vận dụng tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 3, cho 9
GV: Nhận xét uốn nắn và chốt lại cách tìm số dư trong phép chia cho 3,cho 9
HĐ 2 – 4:
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 110 – T42
GV: Hướng dẫn HS làm bài theo nhóm
GV: Nhận xét, uốn nắn cho HS so sánh r và d trong mỗi trường hợp rồi chốt lại.

HS suy nghĩ làm bài độc lập
HS thông báo kết quả

HS thảo luận theo nhóm
HS nhận xét

HS đọc và suy nghĩ phần hướng dẫn

Tính tổng các chữ số sau đó tìm số dư của tổng đó chia cho 9

Hai HS lên bảng thực hiện
HS thảo luận nhóm;
nhóm 1 tìm m
// 2 tìm n
// 3 tìm r
// 4 tìm d
Đại diện các nhóm báo kết quả II. Luyện tập

Bài 106 – T42
a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là: 10002
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 là : 10008

Bài 107 – T42
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng

Bài 108 – T42
Số 1543 có
1 + 5 + 4 + 3 = 13
13 : 9 dư 4
Vậy: 1543 chia cho 9 dư 4
1546 chia cho 3 dư 1
1546 chia cho 9 dư 7
1527 chia cho 9 dư 6
Bài 110 – T42
a 78 64 72
b 47 59 21
c 3666 3776 1512
m 6
n 2
r 3
d 3

4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
– BTVN: 105; 109 ( SGK – T42) , 134; 135 ( SBT – T19).
– Đọc phần có thể em chưa biết -T43.
– Đọc trước bài ước và bội.
IV. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tuần 9
Ngày soạn: 16.10.2015
Ngày giảng: 19.10.2015 CHUYÊN ĐỀ IV. ƯỚC VÀ BỘI

Tiết 24: Bài 13 : ƯỚC VÀ BỘI
I – Mục tiêu:
– HS nắm được định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước và bội của một số.
– Biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc bội của một số cho trước. Biết tìm ước và bội của một số.Biết xác định ước và bội của một số bài toán thực tế.
– Giáo dục HS tính tự giác khi học bài, rèn tính cẩn thận
– Định hướng phát triển năng lực :Tư duy, giải quyết vấn đề, phát triển ngôn ngữ toán, hợp tác, tự học.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; Bảng phụ.
HS: định nghĩa phép chia hết , đọc trước bài
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học : Đàm thoại, giải quyết vấn đề, nhóm,
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra :(2′)
? khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b.Viết hệ thức liên hệ giữa a và b ? Lấy ví dụ.
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (10′)
Xây dựng định nghĩa ước và bội
? Lấy VD về phép chia hết
GV: 15 3 ta nói
15 là bội của 3
3 là ước của 15
? Nếu a b thì a và b có quan hệ như thế nào?
GV: Chốt lại Định nghĩa

Củng cố : GV treo bảng phụ nội dung ?1
? Để biết được 18 có là bội của 3 không ta làm như thế nào?

GV: Uốn nắn và chốt lại khái niệm ước và bội

15 3

a là bội của b
b là ước của a
HS đọc nội dung định nghĩa

HS đọc và tìm hiểu nội dung bài
Lấy18 : 3 nếu 18 3
Một HS trình bầy
HS khác nhận xét
1) Ước và bội
VD 15 3
Ta nói 15 là bội của 3
Và 3 là ước của 15

*Định nghĩa- SGK (T43)
a là bội của b
b là ước của a
?1:
18 là bội của 3 vì 18 3
18 không là bội của 4 vì 18 không chia hết cho4
4 là ước của 12 vì 12 4
4 không là ước của 15 vì15 không chia hết cho 4

Hoạt động 2: ( 18′)
Cách tìm ước và bội
GV: Giới thiệu kí hiệu tập hợp các ước của a, bội của a
HĐ2- 1: Cách tìm bội
GV: Từ ?1 ta có 18 là bội của 3
? Ngoài 18 còn số nào là bội của 3
? Làm thế nào để tìm được các bội của 3
GV: Treo bảng phụ nội dungVD1
Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7
Cho học sinh thảo luận theo nhóm
Để tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7 em làm thế nào ?

GV: Nhận xét uốn nắn – chốt lại cách tìm bội của một số

HĐ 2 – 2: Củng cố
GV treo bảng phụ nội dung?2
Tìm các số tự nhiên x mà
x B(8)và x 40
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét.
GV: Uốn nắn và nhấn mạnh cách tìm x.
HĐ 2 – 3: Cách tìm ước của một số
? Hãy tìm các ước của 8.
Học sinh đọc SGK phần VD2
Nêu cách tìm ước của 8
GV: Hướng dẫn lại cách tìm ước của 8
? 8 chia hết cho những số nào?
? Để tìm ước của 8 ta làm như thế nào?
? Để tìm Ư(a) ( a > 1) ta làm như thế nào
GV: Nhận xét – Chốt lại cách tìm ước của một số
HĐ 2 – 4: củng cố
GV: Cho HS làm ?3

? Tập hợp Ư(12) có bao nhiêu phần tử?
GV: Cho HS làm ?4
? Qua các ? cho biết số phần tử của tập hợp Ư, B của một số .
GV: Uốn nắn chốt lại:
Số 1 là ước của bất cứ số nào
Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0
Số 0 không là ước của bất cứ số nào.

HS: Chú ý lắng nghe

3; 6; 9; 12; 15; 21; 14……..
Nhân 3 với 0; 1; 2; 3; …

0;7;14;21;28;35
HS: Thảo luận theo nhóm (3′)
Đại diện các nhóm trả lời

HS: Thảo luận theo nhóm (2′)
HS suy nghĩ tìm
Ư(8) =
Chia 8 cho các số từ 1 8
8 số nào thì số đó là ước của 8
HS trả lời

Học sinh nêu lại cách tìm ước

HS làm bài độc lập
1 HS lên bảng trình bầy
Tập hợp ước có hữu hạn phần tử
Tập hợp bội có vô số phần tử.

2) Cách tìm ước và bội
* Kí hiệu:
Ư(a)-Tập hợp các ước
của a
B(a) – Tập hợp các bội của a

a) Cách tìm bội của một
số
VD1: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7
B(7)= {0;7;14;21;28;35;..}
Các bội nhỏ hơn 30 của 7 là:0,7,14,21,28

* Cách tìm bội của một số
SGK – T44
?2
B(8) = {0;8;16;24;32;40..}
Mà x B(8) và x 40
Nên x {0 ;8 ;16 ;24 ;32 ;40}

b)Cách tìm ước của một
số
VD2: Tìm tập hợp các ước của 8
Ư(8) =

+) Cách tìm ước – SGK (T44)
? 3:
Ư(12) =
Ư(1) =
?3
Ư(12) ={1;2;3;4;6;12}

?4
B(1) =

Hoàt động 3: (12′)
Củng cố – Luyện tập
GV: Hệ thống kiến thức cơ bản
a b thì a và b có quan hệ với nhau như thế nào?
Nêu cách tìm B, Ư của một số
GV: Treo bảng phụ bài 111SGK
? Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu ta điều gì
GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Nhận mạnh cách tìm ước ,bội
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 112
GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét
Qua nội dung 2 bài tập GV chốt lại cách tìm ước, bội

HS: Đọc nội dung bài toán
Cho số 4….
Tìm B(4)
HS: Thảo luận nhóm (2′)
Nhóm 1;2 ;3 câu a
4; 5; 6; câu b
HS đọc suy nghĩ làm

HS làm vào phiếu
3) luyện tập
Bài 111 – T44

a) Bội của 4 là:
8; 20
b) B(4) nhỏ hơn 30:
B(4)=

Bài 112- T44
Ư(4) =
Ư(6) =
Ư(9) =
Ư(13) =

4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Thuộc và nắm vững bội và ước
– Cách tìm ước và bội của một số
– BTVN: 113; 113 – T44
IV. Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn :17/10/2015
Ngày giảng: 21/10/2015
Tiết 25: Bài 14 : SỐ NGUYÊN TỐ – HỢP SỐ – BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I – Mục tiêu:
– HS Nắm được định nghĩa số nguyên tố , hợp số.
– HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên, cách lập bảng số nguyên tố
– Định hướng phát triển năng lực : Giải quyết vấn đề, tư duy, tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ toán.
II . Chuẩn bị :
GV: SGK; SGV; bảng phụ, bảng số nguyên tố.
HS: Dấu hiệu chia hết, ước và bội , đọc trước bài.
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học : Thuyết trình, giải quyết vấn đề, đàm thoại, nhóm
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra: (3′)
Điền các giá trị thích hợp vào bảng sau:
Số a 2 3 4 5 6
Các ước của a
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (16′)hình thành định nghĩa :Số nguyên tố- hợp số
? Có nhận xét gì về số ước của các số 2; 3; 5
Số ước của các số 4; 6

GV: Nhận xét
Thông báo các số 2; 3; 5 là số nguyên tố
? Số nguyên tố là những số như thế nào?
Hợp số là số như thế nào?
GV: Nhận xét và nói đó chính là định nghĩa

Củng cố: GV cho HS làm ?1
? Trong các số 7; 8; 9 số nào là số nguyên tố , hợp số? Vì sao?
GV: Nhận xét và nhấn mạnh
? Số 0; 1 số nào là số nguyên tố , hợp số ? Vì sao?

? Trong các số từ 1 đến 10 số nào là số nguyên tố , hợp số.
GV: Nhận xét chốt lại đến chú ý
GV: Treo bảng phụ nội dung bài:
Trong các số sau số nào là số nguyên tố, hợp số ? Vì sao?
102; 11; 513; 145 ;13

GV Uốn nắn bổ sung – chốt lại về số nguyên tố , hợp số.

HS: 2; 3; 5 có hai ước là 1 và chính nó
4; 6 có nhiều hơn hai ước

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: Nhắc lại
7 là số nguyên tố
8; 9 là hợp số

Số 0;1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số
2; 3; 5; 7 là số nguyên tố
4 ;6 ;8 ;9 ;10 là hợp số

HS: Thảo luận nhóm
đại diện các nhóm thông báo kết quả
102; 513; 145
là hợp số
11; 13 là số nguyên tố
1) Số nguyên tố, hợp số
VD
Các số 2; 3; 5 có hai ước là 1 và chính nó
là số nguyên tố
Các số 4; 6 có nhiều hơn hai ước là hợp số
* Định nghĩa:
SGK – T46
VD: 7 là số nguyên tố
8; 9 là hợp số
* Chú ý: SGK – T46
Hoạt động 2: (13′)
Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100
HĐ 2 – 1: Lập bảng số nguyên tố
GV: Treo bảng phụ các số tự nhiên từ 2 đến 100
? Xét xem trong bảng những số nào là số nguyên tố
? tại sao trong bảng không có số 1 và số 0
VG: Trong bảng trên gồm số nguyên tố , hợp số
GV: Hướng dẫn loại các hợp số
? Dòng đầu gồm những số nguyên tố nào?
Y/c: 1 HS xét trên bảng lớn HS khác xét trên bảng cá nhân
?Giữ lại số 2 xóa đi những số là B(2) > 2
? Giữ lại số 3 và xóa đi những số là bội của 3
?Tương tự làm như thế nào?
GV: Các số còn lại là các số nguyên tố
? Những số nguyên tố không vượt quá 100 là những số nào?
? Có nhận xét gì về các số nguyên tố trên
GV: Nhận xét và chốt lại

Số 0; 1 không là số nguyên tố , hợp số

2; 3; 5; 7

Cả lớp cùng làm dưới sự hướng dẫn của GV

Có một số nguyên tố chẵn (2) 2) Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100

SGK/47
Hoạt động 3: (10′)
Củng cố – Luyện tập
GV: Hệ thống kiến thức cơ bản
? Số nguyên tố là số như thế nào?
Hợp số là số như thế nào?

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 115 – T47

GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Nhận xét uốn nắn và chốt lại cách tìm số nguyên tố
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 116 – T 47
GV: Phát phiếu cho HS làm
– Lớn hơn 1 có hai ước là 1 và chính nó.
– Lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước
HS đọc và suy nghĩ
HS: Làm theo nhóm

HS làm vào phiếu 3) Luyện tập

Bài 115 – T47
67 là số nguyên tố
312; 213; 435; 417; 3311 là hợp số
Bài 116 – T47
P là tập hợp các số nguyên tố
83 P ; 91 P
15 N ; P N
4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Thuộc và nắm vững định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
– Nhớ 1 số số nguyên tố đầu.
– BTVN: 117; 118; 119; 120; 121; 122 (SGK – T47)
IV. Rút kinh nghiệm :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

—————-***————–

Ngày soạn:17/10/2015
Ngày giảng: 23/10/2015
Tiết 26: LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu:
– Củng cố và khắc sâu cho HS định nghĩa số nguyên tố nguyên tố , hợp số.
– Nhận biết nhanh số nguyên tố ,hợp số.
– GD học sinh tính tự giác tích cực học tập.
– Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học ,hợp tác, liên hệ thực tế.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Làm bài tập về nhà, học hiểu lí thuyết
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra: (5′)
? Nêu định nghĩa số nguyên tố , hợp số, lấy VD.
– P là tập hợp số nguyên tố . Điền vào chỗ trống dấu
37  P ; 97  P ; P  N
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ghi bảng
Hoạt động 1: (10′)
GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 118; 119

GV: Kiển tra bài tập của một số HS
GV: Cho HS nhận xét
? Em đã dựa vào kiến thức nào để làm bài tập trên
GV: Uốn nắn và chốt lại về số nguyên tố hợp số
HS1 : Chữa bài tập 118
HS2: chữa bài tập 119
HS nhận xét I.Chữa bài tập

1.Bài 118 – T47
a) 3 . 4 . 5 + 6 . 7
Mỗi số hạng 3 tổng chia hết cho 3 vậy tổng là hợp số
b) 7.9.1.13 – 2.3.4.7
Hiệu chia hết cho 7 vậy hiệu là hợp số.
2.Bài 119 – T 47
a) là hợp số
*
b) là hợp số
*
Hoạt động 2: Luyện tập (27′)
GV: Treo bảng phụ nội dung bài121 – T47
? Muốn tìm số tự nhiên k để 3k là số nguyên tố ta làm như thế nào?
GV: Nhận xét ướn nắn và nhấn mạnh về số nguyên tố
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 122 – T47
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét.
GV: Bổ sung và chốt lại:
2 số nguyên tố liên tiếp 2; 3
3 số nguyên tố lẻ liên tiếp 3; 5; 7
GV: Treo bảng phụ nội dung bài123 – T47
GV: Hướng dẫn:
Tìm các số nguyên tố mà bình phương của nó a
GV: Thu phiếu nhận xét và chốt lại
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 124 – T48
GV: Đánh giá và chốt lại về số nguyên tố , hợp số

HS đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
HS: Làm bài độc lập (2′)
Đại diện 1 HS lên trình bầy
HS hoạt động nhóm trong (3′)
HS nhận xét
HS đọc và quan sát bảng

HS làm bài độc lập
Điền vào phiếu
HS đoc tìm hiểu
HS thảo luận nhóm và thông báo kết quả. II.Luyện tập
1.Bài 121 – T47

a) k = 1 thì 3k là số nguyên tố
b) k = 1 thì 7k là số nguyên tố
2.bài 122 – T 47
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
3.Bài 123 – T48
a 29 67
p 2; 3; 5 2;3; 5;7
4.Bài 124 – T48
Máy bay có động cơ ra đời vào năm: 1903
4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Ôn lại về số nguyên tố , hợp số.
– BTVN: 148; 149; 151; 154 ( SBT – T21)
IV. Rút kinh nghiệm :
——————-***—————-

Tuần 10
Ngày soạn: 23.10.2015
Ngày giảng: 26.10.2015

Tiết 27: Bài 15 : PHÂN TÍCH MỘT SỐ
RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I – Mục tiêu:
– HS nắm được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
– Biết phân tích một số ra thừa số nhuyên tố. Biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích.Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố
– GD tính cẩn thận khi phân tích.
– Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; Bảng phụ , phiếu học tập.
HS: Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nhóm, giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết trình
III- Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra:(5′)
? Phát biểu định nghĩa số nguyên tố, hợp số ,lấy VD.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 12′)
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?
? Viết số 300 dưới dạng tích hai thừa số lớn hơn 1

? Qua cách phân tích trên: 300 bằng tích các thừa số nào
? Ngoài cách trên còn cách phân tích nào khác.
? Qua các cách phân tích trên: 300 được viết dưới dạng tích của những thừa số nào?
Có nhận xét gì về tích các thừa số đó?
GV: 300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố
? thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
GV: Chốt lại và nêu khái niệm
? Viết số 7 ; 35 dưới dạng tích các thừa số nguyên tố
GV: Nhận xét và dẫn đến chú ý.
Có 15 = 2 + 13 đây có là phân tích 15 ra thừa số nguyên tố không vì sao?
GV chốt lại nhấn mạnh
HS suy nghĩ trả lời

HS nêu cách khác

Tích các thừa số nguyên tố

Viết số đó thành tích các thừa số nguyên tố

HS: Đọc khái niệm
HS: Lên bảng viết
7 = 7; 35 = 7 .5
HS đọc chú ý
Không vì đây là viết số 15 thành tổng các số nguyên tố 1) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

Ví dụ: 300= 3.100
= 3.10.10=3.2.5.2.5
300 = 6.50 = 2.3.2.25= 2.3.2.5.5
Số 300 được phân tích ra tích các thừa số nguyên tố
* Khái niệm: SGK- T49
5 = 5; 35 = 7 . 5

*Chú ý: SGK – T49
Hoạt động 2: (15′)
Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc
GV: Hướng dẫn HS phân tích theo cột dọc
? 300 chia hết cho số nguyên tố nhỏ nhất nào? Tìm thương đó
GV: Tiếp tục hướng dẫn đến khi thương bằng 1
? Dùng lũy thừa viết gọn tích trên
? Qua cách làm cho biết để phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố ta thường làm như thế nào
GV: Nhận xét uốn nắn chốt lại chốt
Củng cố: Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố.
GV : Nhận xét uốn nắn và chốt lại cách phân tích.

HS làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
2) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Ví dụ
300 = 22 . 3 . 52

* Nhận xét: SGK – T50
? 1: Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố
420 = 22 . 3 . 5 . 7
Hoạt động 3: ( 10′)
Củng cố – Luyện tập
? Thế nào là phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố
Nêu cách phân tích
GV nhận xét và chốt lại kiến thức cơ bản toàn bài
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 125 – T50
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 126 – T50

GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét – GV bổ sung và chốt lại kiến thức toàn bài
HS: Trả lời

HS: Thực hiện theo nhóm (2′)
Nhóm 1; 2 ;3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b
Các nhóm nhận xét

HS: Đọc nội dung bài toán
HS làm vào phiếu
3) Luyện tập
Bài 125 – T50
a) 60 = 22 . 3 . 5
b) 84 = 22 . 3 . 7
Bài 126 – T50
An làm chưa đúng sửa lại
120 = 23 .3 . 5
306 = 2 . 32 .17
567 = 34 .7
4.Hướng dẫn về nhà: ( 2′)
– Học thuộc và nắm vững khái niệm, cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố
– BTVN: 27; 28; 29; 30 – T50
– Đọc phần có thể em chưa biết ( T 51)
IV. Rút kinh nghiệm:

——————–***—————–
Ngày soạn: 24/10/2015
Ngày giảng: 28 /10/2015

Tiết 28: LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
– Củng cố và khắc sâu cho HS các kiến thức về ước số, số nguyên tố, phân tích một số ra thừa số nguyên tố
– Có kĩ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
– GD học sinh tính tự giác khi làm bài.
– Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tư duy, suy luận
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SBT: bảng phụ.
HS: Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố – Làm bài tập
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề, nhóm, đàm thoại, thuyết trình
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra: (5′)
? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì.
? Hãy phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 (10′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS lên chữa bài 127 – T50

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS dưới lớp

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại cáhc phân tích một số ra thừa số nguyên tố

2HS lên bảng chữa
HS khác kiểm tra lại kết quả bài làm
HS: Nhận xét
Bài 127 – T50

a) 225 = 32 .52
225 chia hết cho các số nguyên tố 3; 5
b) 1800 = 23 . 32 . 52
1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5
Hoạt động 2: ( 27′)
Luyện tập
HĐ 2 – 1:
GV: Treo bảng phụ nội dung bài toán:
Cho các số a; b; c hãy điền các ước của a; b; c vào bảng sau:
các số các ước
a = 5 . 13
b = 25
c = 32 . 7
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?
? Có nhận xét gì các số a; b; c
GV: Thu vài bảng cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn và chốt lại cách tìm ước.

HĐ 2 – 2:
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 130 – T50
? Bài toán yêu cầu gì
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại.
? Quan sát tập hợp các Ư của 51; 75; 42 cho biết số nào là ước của 3 số .
? Qua bài tập trên cho biết có mấy cách tìm ước của một số.

GV: Nhận xét và chốt lại hai cách tìm ước
HĐ 2 – 3:
GV Treo bảng phụ nội dung bài 132 – T50
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?
? Để xếp 28 viên bi vào đều các túi ta làm như thế nào
? Vậy để tìm được số túi sao cho thỏa mãn yêu cầu bài toán ta phải làm gì?
GV: Cho HS hoạt động nhóm. Trình bầy lời giải.
GV: Thu 1 ; 2 bảng cho HS nhận xét

GV: Nhận xét, bổ sung và chốt lại bài toán.

HS: Đọc tìm hiểu nội dung bài toán
Cho các số a; b; c tìm các
Ư a; b; c
Là tích các thừa số nguyên tố
HS: Hoạt động nhóm (3′)
Nhóm 1;2 câu a
// 3;4 câu b
// 5;6 câu c
HS: Đọc tìm hiểu nội dung bài toán
– Phân tích
– Tìm các ước
HS thực hiện ít phút
3 HS lên bảng làm
HS khác nhận xét

2 cách
Cách 1: chia a cho các số từ 1 đến a
Cách 2: Phân tích ra thừa số nguyên tố

HS: Đọc nội dung bài toán

Cho 28 viên bi
Yêu cầu xếp đều số bi vào các túi

Tìm các ước của 28
HS hoạt động nhóm

Các số ước
a =5.13
b = 25
c = 32 . 7 1; 5; 13; 65
1;2;4;8….
1;3;7…
Bài 130 – T(50)
51 = 3 . 17
75 = 3 . 52
42 = 2 . 3 . 7
Ư(51) =
Ư( 75) =
Ư(42)=
Bài 132 – T50
Để xếp 28 viên bi vào các túi sao cho số bi trong mỗi túi đều nhau, tức là số túi là Ư (28)
Ư ( 28) =
Vậy tâm có thể xếp số bi vào 1;2;4;7;14;28 túi
4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Xem lại những bài đã luyện.
– Đọc phần có thể em chưa biết (T 52)
– Đọc trước bài ước chung , bội chung.
– BTVN: 159; 160 ;164 ( SBT – T22)
IV. Rút kinh nghiệm:
———————–***——————–
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 29 + 30 : Bài 16: ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I – Mục tiêu:
– HS nắm được định nghĩa ước chung, bội chung.
– Biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê bội , rồi tìm ra các phần tử chung của hai tập hợp. Biết tìm ước chung, bội chung trong một số bài toán đơn giản.
– GD tính cẩn thận, chính xác khi tìm ước chung , bội chung.
II – Chuẩn bị :
GV : SGK , bảng phụ , phấn màu , bảng nhóm
HS : Cách tìm ước số ,bội số của một số
III – Các hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định tổ chức : (1′)
2 / Kiểm tra : (5′)
? Nêu cách tìm Ư (a ) ; B ( a ) ( a 0 ).
? Tìm tập hợp các Ư (4) ; Ư (6).
3 / Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : (10′)
Xây dựng khái niệm ước chung
GV : Quay trở lại phần kiểm tra bài cũ
? Số nào vừa là ước của 4 vừa là ước của 6
Dùng phấn màu tô đậm số 1, 2
GV : Các số 1; 2 là ước chung của 4 và 6
? Tìm tập hợp các ước của 8
? Những số nào là ước của cả 3 số 4 ; 6 ; 8
Gv giới thiệu số 1,số 2 là các ước chung của 4, 6,8.
? Ước chung của hai hay nhiều số là gì
GV : Cho HS nhận xét và chốt lại đó chính là định nghĩa
GV : Giới thiệu ký hiệu
? ƯC (4 ; 6 ) = ?
? x ƯC ( a ; b ) thì x có quan hệ với a ; b như thế nào
? Tương tự x ƯC (a ; b ; c ) thì x có quan hệ với a ; b ; c như thế nào
Qua hai trường hợp trên GV chốt lại
? số 3có là ước chung của 8 và 6 không? vì sao?
Củng cố :
GV : Treo bảng phụ nội dung ? 1
Khẳng định sau đúng hay sai
8 ƯC (16 ; 40 )
8 ƯC ( 32 ; 28 ) vì sao
GV : Cho HS nhận xét rồi chốt lại
Nêu cách tìm tập hợp ước chung của hai hay nhiều số?

1 ; 2

Một HS lên tìm
Ư (8) =

1;2

Là ước của tất cả 3 số
Hs đọc định nghĩa
x là ước của a ; x là ước của b
a x ; b x

a x ; b x ; c x

HS suy nghĩ ít phút , một HS thông báo
Không vì 8 không chia hết cho 3
8 ƯC (16 ; 40 ) Đ
Vì 16 8 ; 40 8
8 ƯC ( 32 ; 28 ) S
1 Ước chung
Ví dụ :
Ư (4) =
Ư (6) =
Các số1,2là ước chung của 4 và 6
Ư (8) =
Các số 1,2 là ước chung của 4 , 6, 8
* Định nghĩa :SGK – T51
Ký hiệu :
ƯC (Ước chung )
ƯC (4;6 ) =
x ƯC ( a ; b ) nếu
a x ; b x
x ƯC (a ; b ; c ) nếu
a x ; b x ; c x

Hoạt động 2 : (10′)
Xây dựng khái niệm bội chung
? Viết tập hợp A các B (4)
? Viết tập hợp B các B (6)
? Số nào vừa là bội của 4 vừa là bội của 6
GV : 0 ; 12 là bội chung của 4 và 6
? Viết tập hợp C các số là B (8)
? Số nào là bội của cả 4 ; 6 và 8
? Thế nào là bội chung của 2 hay nhiều số
GV : Nhận xét – Chốt lại và thông báo đó chính là định nghĩa
GV : Giới thiệu ký hiệu
? Viết ký hiệu BC của 4; 6 ; 8
? x BC (a;b) thì x quan hệ với a ; b như thế nào
? cũng hỏi tương tự với
x BC (a;b;c)
Củng cố : GV treo bảng phụ nội dung ? 2
Điền số vào ô vuông để được khẳng định đúng
6 BC (3;  )
GV : Nhận xét bổ sung và chốt lại
Để tìm bội chung của hai hay nhiều số ta làm thế nào

hai HS lên bảng viết

0; 12
C =

0; 24
Là bội của tất cả các số

HS đọc dịnh nghĩa

HS suy nghĩ
x a ; x b
HS suy nghĩ trả lời

Ô vuông có thể điền
1; 2; 3; 6
Tìm từng tập hợp bội riêng rồi tìm những phần tử chung của các tập hợp bội đó 2) Bội chung:
VD:
A =
B =

Số 0; 12 …..là bội chung của 4 và 6
* Định nghĩa:
SGK – T52
Kí hiệu:
BC ( bội chung)
BC( 4;6;8) =
x BC (a;b) nếu
x a ; x b

x BC (a;b;c) nếu
x a ; x b; x c

Hoạt động 4 (10′ )
? Quan sát 3 tập hợp Ư ( 4) , Ư (6) và ƯC (4 ; 6 )
? Tập hợp ƯC (4;6) gồm phần tử nào
GV : treo bảng phụ giới thiệu giao 2 tập hợp
? Giao của 2 tập hợp là gì
GV : Nhận xét – Chốt lại đó chính là định nghĩa
GV : Giới thiệu ký hiệu
Ư ( 4) Ư (6) = ?
B (4 ) B (6) = ?
? Tìm giao các tập hợp sau
a ) X = ; Y =
b ) A = ; B =

GV : Nhận xét và chốt lại
Hoạt động 5 :
Củng cố – Luyện tập
GV : Hệ thống kiến thức toàn bài
? ƯC của 2 hay nhiều số là gì ? cách tìm
? BC của 2 hay nhiều số là gì ? cách tìm

GV : Treo bảng phụ nội dung bài 134 – T53

GV : Thu bảng nhóm cho HS nhận xét
Chốt lại cách điền dấu vào ô vuông
GV : Treo bảng phụ nội dung bài 135 – T53
GV : Nhận xét và chốt lại

Là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp
HS: Đọc định nghĩa
HS: Thảo luận theo bàn thông báo kết quả

HS đọc suy nghĩ
HS làm theo nhóm viết vào bảng nhóm
Nhóm 1; 2 câu a,b
// 3 ; 4 câu c,d
// 5; 6 câu e,g

HS làm bài độc lập
2 HS lên trình bầy
3) Chú ý:

*Định nghĩa:
SGK – T52
Kí hiệu: A B
( A giao B)
Ư ( 4) Ư (6)=ƯC(4;6)
B (4 ) B (6) =BC( 4;6)

4) Luyện tập:

Bài 134 – T 53
a) 4 ƯC (12; 18)
b) 6 ƯC(12; 18)
c) 2 ƯC( 4; 6; 8)
d) 4 ƯC( 4; 6; 8 )
e) 80 BC( 20; 30)
g) 60 BC( 20; 30)
4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Học thuộc định nghĩa ước chung, bội chung.
– Biêt tìm ƯC, BC của 2 hay nhiều số.
– BTVN: 135 c; 136; 137 ( SGK – T53).
IV. Rút kinh nghiệm :
————–***————
Ngày soạn:

Tiết 31: Bài 16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
(Tiếp)
I – Mục tiêu:
-hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp.
– Biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê bội , rồi tìm ra các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng kí hiệu giao của hai tập hợp.
– Biết tìm ước chung, bội chung trong một số bài toán đơn giản.
– GD tính cẩn thận, chính xác khi tìm ước chung , bội chung.
II – Chuẩn bị :
GV : SGK , bảng phụ
HS : Cách tìm ước số ,bội số của một số
III – Các hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định tổ chức : (1′)
6a: 6b:
2 / Kiểm tra : (5′)
? Nêu cách tìm Ư (a ) ; B ( a ) ( a 0 ).
? Tìm tập hợp các Ư (4) ; Ư (6).
3 / Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Chú ý
? Quan sát 3 tập hợp Ư ( 4) , Ư (6) và ƯC (4 ; 6 )
? Tập hợp ƯC (4;6) gồm phần tử nào
GV : treo bảng phụ giới thiệu giao 2 tập hợp
? Giao của 2 tập hợp là gì
GV : Nhận xét – Chốt lại đó chính là định nghĩa
GV : Giới thiệu ký hiệu
Ư ( 4) Ư (6) = ?
B (4 ) B (6) = ?
? Tìm giao các tập hợp sau
a ) X = ; Y =
b ) A = ; B =

GV : Nhận xét và chốt lại
Là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp
HS: Đọc định nghĩa
HS: Thảo luận theo bàn thông báo kết quả 3) Chú ý:

*Định nghĩa:
SGK – T52
Kí hiệu: A B
( A giao B)
Ư ( 4) Ư (6)=ƯC(4;6)
B (4 ) B (6) =BC( 4;6)
Hoạt động 2 ()
Củng cố – Luyện tập
GV : Hệ thống kiến thức toàn bài
? ƯC của 2 hay nhiều số là gì ? cách tìm
? BC của 2 hay nhiều số là gì ? cách tìm
GV : Treo bảng phụ nội dung bài 134 – T53

GV : Thu bảng nhóm cho HS nhận xét
Chốt lại cách điền dấu vào ô vuông
GV : Treo bảng phụ nội dung bài 135 – T53
GV : Nhận xét và chốt lại
HS đọc suy nghĩ
HS làn theo nhóm
Nhóm 1; 2 câu a,b
// 3 ; 4 câu c,d
// 5; 6 câu e,g

HS làm bài độc lập
2 HS lên trình bầy 4) Luyện tập:
Bài 134 – T 53
a) 4 ƯC (12; 18)
b) 6 ƯC(12; 18)
c) 2 ƯC( 4; 6; 8)
d) 4 ƯC( 4; 6; 8 )
e) 80 BC( 20; 30)
g) 60 BC( 20; 30)

Bài 135 – T53
Ư(6) =
Ư(9) =

4) Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Học thuộc định nghĩa ước chung, bội chung.
– Biêt tìm ƯC, BC của 2 hay nhiều số.
– BTVN: 135 c; 136; 137 ( SGK – T53).
————–***————

Tuần 11:
Ngày soạn: /10/2015
Ngày dạy : / /2015

Tiết 29 +30 § 17.ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết khái niệm ước chung, ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.
2. Kỹ năng: Tìm được ước chung và ƯCLN của 2 số trong những trường hợp đơn giản. Nhận biết được hai, ba số nguyên tố cùng nhau
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ :
1. GV:
– Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết. Bảng phụ,
2. HS:
– Ôn kỹ cách tìm ước, cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.
– Đọc và nghiên cứu trước bài “Ước chung , ước chung lớn nhất”.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Kiểm tra HS 1:
Phân tích các số: 36; 84; 168 ra thừa số nguyên tố.
Kiểm tra HS 2:
Tìm tập hợp các ước của 12; 30

GV nhận xét và cho điểm hai HS
HS 1 lên bảng
36 = 22. 32
84 = 22. 3 . 7
168 = 23. 3 . 7
HS2 lên bảng
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Xây dựng khái niệm ước chung: (10 ph)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV : Quay trở lại phần kiểm tra bài cũ các số 1,2,3,6 được gọi là gì ta vào phần 1
? Số nào vừa là ước của 12 vừa là ước của 30
Dùng phấn màu tô đậm số 1, 2,3,6
GV : Các số 1; 2, 3 ,6 là ước chung của 12 và 30
? Tìm tập hợp các ước của 8
? Những số nào là ước của cả 3 số 12 ; 30 ; 8
Gv giới thiệu số 1,số 2 là các ước chung của 12,30,8.
? Ước chung của hai hay nhiều số là gì
GV : Cho HS nhận xét và chốt lại đó chính là định nghĩa
GV : Giới thiệu ký hiệu
? ƯC (4 ; 6 ) = ?
? x ƯC ( a ; b ) thì x có quan hệ với a ; b như thế nào
? Tương tự x ƯC (a ; b ; c ) thì x có quan hệ với a ; b ; c như thế nào
Qua hai trường hợp trên GV chốt lại
? số 3có là ước chung của 8 và 6 không? vì sao?
Củng cố :
GV : Treo bảng phụ nội dung ? 1
Khẳng định sau đúng hay sai
8 ƯC (16 ; 40 )
8 ƯC ( 32 ; 28 ) vì sao
GV : Cho HS nhận xét rồi chốt lại
Nêu cách tìm tập hợp ước chung của hai hay nhiều số
Củng cố – Luyện tập
GV 😕 ƯC của 2 hay nhiều số là gì ? cách tìm
GV : Treo bảng phụ nội dung bài 134(a,b,c,d)- T53

GV : Thu bảng nhóm cho HS nhận xét
Chốt lại cách điền dấu vào ô vuông

GV : Nhận xét và chốt lại
1 ; 2
Một HS lên tìm
Ư(8) =

1;2

Là ước của tất cả 3 số
Hs đọc định nghĩa
x là ước của a ; x là ước của b
a x ; b x

a x ; b x ; c x

HS suy nghĩ ít phút , một HS thông báo
Không vì 8 không chia hết cho 3
8 ƯC (16 ; 40 ) Đ
Vì 16 8 ; 40 8
8 ƯC ( 32 ; 28 ) S
Tìm từng tập hợp ước
HS đọc suy nghĩ
HS làm theo nhóm viết vào bảng nhóm
Nhóm 1; 2 câu a,b
// 3 ; 4 câu c,d
// 5; 6 câu e,g 1.Ước chung
Ví dụ :
Ư (12) = {1 ;2 ;3 ;4 ;6 ;12}
Ư (30) = {1 ;2 ;3 ;5 ;6 ;10 ;15 ;30}
Các số1,2,3 ,6 là ước chung của 12, 30
Ư(8) =
Các số 1,2 là ước chung của 12 , 30, 8
* Định nghĩa :SGK – T51
Ký hiệu :
ƯC (Ước chung )
ƯC (4;6 ) =
x ƯC ( a ; b ) nếu
a x ; b x
x ƯC (a ; b ; c ) nếu
a x ; b x ; c x
HĐ2.1: Tiếp cận k/n:
– GV nêu ví dụ 1: Tìm các tập hợp : Ư(12); Ư(30)

Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC (12; 30).
– GV g/thiệu ƯCLN và ký hiệu: Ta nói 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30, ký hiệu ƯCLN (12; 30) = 6

HĐ2.2 Hình thành k/n:
ƯCLN của 2 hay nhiều số là số ntn?
Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC và ƯCLN trong ví dụ trên.
HĐ2.3:Vận dụng
Hãy tìm ƯCLN(5;1)
ƯCLN(12; 30; 1)
– GV nêu chú ý : Nếu trong các số đã cho có 1 số = 1 thì ƯCLN của số đã = 1.
* Củng cố:GV đưa lên bảng phụ phần đóng khung, nhận xét chú ý.
HS làm bài độc lập
2 HS lên trình bầy HS hoạt động cá nhân.
Ư(12) =
Ư(30)=
ƯC(12, 30) =

Số lớn nhất trong tập hợp các ƯC(12;30) là 6.

– HS đọc phần đóng khung trong SGK trang 54.

– Tất cả các ƯC của 12 và 30 đều là ước của ƯCLN(12; 30)
ƯCLN(5;1) = 1
ƯCLN(12; 30; 1) = 1
Một HS phát biểu lại.
1.Ước chung lớn nhất:
a) Ví dụ:
Ư(12) =
Ư(30)=
ƯC(12, 30) =
ƯCLN (12; 30) = 6

Định nghĩa: Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

Chú ý: Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b ta có:
ƯCLN(a, 1) = 1
ƯCLN(a, b, 1) = 1

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. (12 ph)
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.

– GV nêu ví dụ 2:
Tìm ƯCLN(36; 84; 168).
– Hãy phân tích 36; 84; 168 ra thừa số nguyên tố (viết tắt: TSNT).
– Số nào là TSNT chung của ba số trên trong dạng phân tích ra TSNT? Tìm TSNT chung với số mũ nhỏ nhất? Có nhận xét gì về TSNT 7?
– Như vậy để có ƯC ta chỉ ra các TSNT chung và để có ƯCLN ta lập tích các TSNT chung, mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất của nó. Từ đó rút ra quy tắc tìm ƯCLN.
* Củng cố:
.Tìm ƯCLN(12; 30) bằng cách phân tích 12 và 30 ra TSNT
Tìm ƯCLN (8 ; 9)
– GV giới thiệu 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau. HS làm bài theo h/dẫn của GV:
■ 36 = 22 .3 2
84 = 22 .3.7
168 = 23.3.7
■ Số 2 và số 3
Số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố 2 là 2. Số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố 3 là 1.
Số 7 không là TSNT chung của ba số trên vì nó không có trong dạng phân tích ra TSNT của 36.
■ ƯCLN(36; 84; 168) = 22.3 = 12
-HS nêu 3 bước của việc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
12 = 22. 3
30 = 2.3.5
ƯCLN (12; 30) = 2.3 = 6
HS: 8 = 23; 9 = 32.
Vậy 8 và 9 không là TSNT chung.
ƯCLN(8;9)=1
2. Tìm ƯCLN:

36 = 22 .3 2
84 = 22 .3.7
168 = 23.3.7
ƯCLN(36; 84; 168) = 22.3
= 12
* Cách tìm: SGK – tr.55

Tìm ƯCLN(12; 30).
12 = 22. 3
30 = 2.3.5
ƯCLN(12; 30) = 2.3 = 6
Tương tự ƯCLN(8; 12; 15) = 1
8; 12; 15 là 3 số nguyên tố cùng nhau.
– Tìm ƯCLN(24; 16; 8)
Yêu cầu HS quan sát đặc điểm của ba số đã cho?
GV : Trong tr/hợp này, không cần p/tích ra TSNT ta vẫn tìm đượcƯCLN Chú ý SGK (35).

24 8 ; 16 8 số nhỏ nhất là ước của hai số còn lại
ƯCLN(24; 16; 8)= 8

– HS phát biểu lại các chú ý.

Tìm ƯCLN (8 ; 9)
8 = 23; 9 = 32.
Vậy 8 và 9 không là TSNT chung.
ƯCLN(8;9)=1
Chú ý: SGK – tr.55

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố toàn bài. (10 ph)
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.

Bài 139 : Tìm ƯCLN của:
a) 56 và 140
b) 24; 84; 180
c) 60 và 180
d) 15 và 19. HS làm bài
a) 28
b) 12
c) 60 (Áp dụng chú ý b)
d) 1 (Áp dụng chú ý a)

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1. Tổng kết: (4 phút).
GV cho HS: – Nêu định nghĩa ƯCLN và chú ý.
– Nêu ba bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 và chú ý.
4.2. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
– Học bài theo SGK và vở ghi.
– Bài tập : 141; 142 (SGK); 176 (SBT).
Tuần 11: Ngày soạn: 27/10/2014.

Tiết 32: LUYỆN TẬP.

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1.1. Kiến thức: HS được củng cố cách tìm ƯCLN, biết cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN.
1.2. Kỹ năng: HS biết quan sát, tìm tòi đặc điểm các bài tập để áp dụng nhanh, chính xác.
1.3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận.
1.4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2.1. Chuẩn bị của GV:
– Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết.
2.2. Chuẩn bị của HS:
– Nắm vững và học thuộc lý thuyết.
– Làm các bài tập về nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

3.1. Ổn định lớp: (1 phút)
3.2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Kiểm tra HS 1:
– ƯCLN của hai hay nhiều số là số như thế nào?
Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Cho ví dụ.
– Làm bài tập 141 (SGK)
– Tìm ƯCLN(15 ; 30 ; 90)
Kiểm tra HS 2:
– Nêu quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
– Làm bài tập 176 (SGK)
– Gọi HS nhận xét cho điểm. – HS 1 lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập .
8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau mà cả hai đều là hợp số
ƯCLN(15 ; 30 ; 90) = 15
vì 30 15 và 90 15

a) ƯCLN(40; 60) = 22. 5 = 20
b) ƯCLN(36; 60; 72) = 22.3 = 12
c) ƯCLN(13; 20) = 1
d) ƯCLN(28; 39 ; 35) = 1
Bài tập 141 SG – tr.56
Có, chẳng hạn 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau mà cả hai đều là hợp số
Bài tập 176 SBT – tr.28
a) ƯCLN(40; 60) = 22. 5
= 20
b) ƯCLN(36; 60; 72)
= 22.3 = 12
c) ƯCLN(13; 20) = 1
d) ƯCLN(28; 39 ; 35) = 1

3.3. Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG 1: Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN . (10 ph)

(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.
Tất cả các ước chung của 12 và 30 đều là các ước của ƯCLN(12; 30). Do đó, để tìm ƯC(12; 30) ngoài cách liệt kê các Ư(12); Ư(30) rồi chọn ra các ước chung, ta có thể làm theo cách nào mà không cần liệt kê các ước của mỗi số?
ƯCLN(12; 30) = 6 theo
Vậy ƯC(12; 30) =
* Củng cố: Tìm số tự nhiên a biết rằng 56 a; 140 a?
Yêu cầu các nhóm hoạt động:
– Tìm ƯCLN(12; 30).
– Tìm các ước của ƯCLN.

HS: Tìm ƯCLN của các số đã cho, sau dó tìm các ước của ƯCLN của các số đó.

HS:
Vì ƯC (56; 140)
ƯCLN(56; 140) = 22.7 = 28
Vậy: a ƯC (56; 140)
=

3. Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN .
ƯCLN(12; 30) = 6 theo
Vậy ƯC(12; 30) =
Kết luận: Để tìm ƯC của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó.
* Củng cố: Tìm số tự nhiên a biết rằng 56 a; 140 a ?
Vì ƯC (56; 140)
ƯCLN(56; 140) = 22.7 = 28
Vậy: a ƯC (56; 140)
=
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập . (25 ph)
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.
HĐTP2.1: Bài 142 (SGK)
Tìm ƯCLN rồi tìm các ƯC
– GV yêu cầu HS nhắc lại cách xác định số lượng các ước của một số để kiểm tra ước chung vừa tìm
– GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

HĐTP2.2: Bài 143: Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng :
420 a và 700 a
GV cho 1 HS khá lên bảng. HS cả lớp làm vào vở.
– GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

HĐTP2.3: Bài 144 SGK – 56
Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192.
GV cho 1 HS lên bảng. HS cả lớp làm vào vở.
– GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

HĐTP2.4:Bài 145 SGK – 56:
Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (tính bằng cm)là ƯCLN (75; 105)
GV cho 1 HS lên bảng. HS cả lớp làm vào vở.
– GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

3 HS lên bảng:
HS1: Câu a.
HS2: Câu b.
HS3: Câu c.
HS cả lớp làm vào vở.
HS nhận xét.
1 HS khá lên bảng.
HS cả lớp làm vào vở.
HS nhận xét.
1 HS lên bảng.
HS cả lớp làm vào vở.
HS nhận xét.
HS đọc đề bài

1 HS lên bảng.
HS cả lớp làm vào vở.

HS nhận xét.

Bài 142 (SGK)
a) ƯCLN(16; 24) = 8
ƯC(16; 24) =
b) ƯCLN(180; 234) = 18
ƯC(180; 234) =
c) ƯCLN(60; 90; 135) = 15
ƯC(60; 90; 135) =
Bài 143 SGK – tr.56:
Vì 420 a và 700 a và a lớn nhất nên a là ƯCLN của 420 và 700
mà 420 = 22.3.5.7 ; 700 = 22.52.7
ƯCLN (420; 700) = 22.5.7 = 140 .
Vậy a = 140.

Bài 144 SGK – tr.56:
ƯCLN(144; 192) = 48
ƯC(144; 192) =
Vậy các ƯC của 144 và 192 lớn hơn 20 là: 24; 28

Bài 144 SGK – tr.56:
Gọi a là độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông, a N*, a là ƯCLN(75, 105).
Ta có: 75 = 3. 52
105 = 3. 5 . 7
ƯCLN(75, 105) = 3 . 5 = 15
Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là 15 cm

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1. Tổng kết: (4 phút).
GV cho HS nêu các dạng bài tập đã làm và cách trình bày
4.2. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
– Ôn lại bài.
– Làm bài 177; 178; 180; 183 (SBT). Bài 146 (SGK)

Tuần 11: Ngày soạn: 28/10/2014.
Tiết 33: LUYỆN TẬP.

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1.1. Kiến thức: HS được củng cố cách tìm ƯCLN, tìm các ƯC thông qua tìm ƯCLN.
1.2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán, phân tích ra TSNT; tìm ƯCLN.
1.3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận. Vận dụng trong việc giải các bài toán đó.
1.4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2.1. Chuẩn bị của GV:
– Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết. Bảng phụ.
2.2. Chuẩn bị của HS:
– Nắm vững và học thuộc lý thuyết.
– Làm các bài tập về nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1. Ổn định lớp: (1 phút)
3.2. Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Kiểm tra HS 1:
– Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra TSNT?
– Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng: 480 a và 600 a
Kiểm tra HS 2:
– Nêu cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN .
– Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC(126, 210, 90)
– Gọi HS nhận xét cho điểm.
– 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập .
– HS cả lớp làm bài tập như sau:
+ Nửa lớp làm bài của HS1 trước, bài tập của HS2 sau.
+ Nửa lớp làm bài của HS2 trước, bài tập của HS1 sau. a) 480 a và 600 a
và a lớn nhất
a ƯCLN(480, 600) =120

b) ƯCLN(126, 210, 90) = 42
ƯC(126, 210, 90)
= {1; 2; 3 ; 6; 7; 14; 42}

3.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Luyện tập . (25 ph)
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.

HĐTP1.1:Bài 146 (SGK): Tìm số tự nhiên x biết rằng
112 x; 140 x; và 10 < x< 20.
GV cùng HS phân tích bài toán để đi đến cách giải.
112 x; và 140 x chứng tỏ x quan hệ như thế nào với 112 và 140?
Muốn tìm ƯC (112; 140) em làm như thế nào ?
Kết quả bài toán x phải thoả mãn điều kiện gì?
GV cho HS giải bài 146 rồi treo bảng phụ ghi sẵn lời giải mẫu

HS đọc đề bài, trả lời câu hỏi,

x ƯC (112; 140)
Tìm ƯCLN (112; 140)
Sau đó tìm các ước của 112 ; 140
10 < x< 20
II/ Luyện tập:
Bài 146 (SGK) – tr.57

112 x và 140 x
x ƯC (112; 140)
ƯCLN (112; 140) = 28
ƯC (112; 140)
=
Vì 10 < x < 20
Vậy x = 14 thoả mãn các điều kiện của đề bài

HĐTP1.2:Bài 147 (SGK):
GV tổ chức h/động theo nhóm cho HS.
a) Gọi số bút trong mỗi hộp là a, theo đề bài ta có: a là ước của 28
(hay 28 a)
a là ước của 36 (hay 36 a) và a > 2
b) Tìm số a nói trên?

c) Mai mua bao nhiêu hộp bút chì màu? Lan mua bao nhiêu hộp bút chì màu.
GV kiểm tra trên máy bài 1 nhóm

HĐTP1.3: Bài 148:
GV gọi HS đọc đề bài
GV chấm điểm bài làm của một số HS. – HS đọc đề bài
– HS làm việc theo nhóm
Từ câu a a ƯC (28; 36) và a > 2
ƯCLN(28; 36) = 4
ƯC (28; 36) =
Vì a > 2 a = 4 thoả mãn các điều kiện thoả mãn đề bài.
b) Mai mua 7 hộp bút
Lan mua 9 hộp bút

– HS phân tích đề bài toán.
– Tìm mối quan hệ đến các dạng bài đã làm ở trên để áp dụng cho nhanh
– HS độc lập làm bài:
Bài 147 (SGK) – tr.57
a) Gọi số bút trong mỗi hộp là a, theo đề bài ta có: a là ước của 28 (hay 28 a)
a là ước của 36 (hay 36 a) và a > 2
b) Từ câu a a ƯC (28; 36) và a > 2
ƯCLN(28; 36) = 4
ƯC (28; 36) =
Vì a > 2 a = 4 thoả mãn các điều kiện thoả mãn đề bài.
c)
Mai mua : 28 : 4 = 7 (hộp bút)
Lan mua : 36 : 4 = 9 (hộp bút)

Bài 148 SGK – tr.57
Số tổ nhiều nhất là ƯCLN(48; 72) = 24
Khi đó mỗi tổ có số nam là:
48 : 24 = 2(nam)
Và mỗi tổ có số nữ là
72 : 24 = 3(nữ)
HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu thuật toán Ơclít tìm ƯCLN của hai số. (10 ph)
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.

Phân tích ra TSNT như sau;
– Chia số lớn cho số nhỏ
– Nếu phép chia còn dư, lấy số chia đem chia cho số dư
– Nếu phép chia này còn dư lại lấy số chia mới chia cho số dư mới.
– Cứ tiếp tục như thế cho đến khi được số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm. Tìm ƯCLN(136; 105)
135 105
105 30 1
30 15 3
0 2

Vậy ƯCLN(136; 105) = 15

HS sử dụng thuật toán Ơclít để tìm ƯCLN(48; 72) ở bài tập 148

72 48
48 24 1
0 2
Số chia cuối cùng là 24.
Vậy ƯCLN (48; 72) = 24

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1. Tổng kết: (4 phút).
GV cho HS nêu các dạng bài tập đã làm và cách trình bày
4.2. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
Làm bài 182; 184; 186; 187 (SBT).
– Nghiên cứu trước bài: “§18. Bội chung nhỏ nhất”.
Tuần 12:
Ngày soạn: 06 /11 / 2015.
Ngày dạy : 9/11/2015
Tiết 34: § 18 .BỘI CHUNG VÀ BỘI CHUNG NHỎ NHẤT.

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu được thế nào là BC,BCNN của nhiều số.
2. Kỹ năng: HS biết tìm BC, BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố hoặc bằng cách hợp lí. HS biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và ƯCLN.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tinh thần hợp tác.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV:
– Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết. Bảng phụ, phấn màu.
– BP: – Điền vào ô trống … nội dung thích hợp; So sánh hai quy tắc.

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số …. ta làm như sau:
+ Phân tích mỗi số ………
+ Chọn ra các thừa số ………
+ Lập …………. mỗi thừa số lấy với số mũ….. Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số …. ta làm như sau:
+ Phân tích mỗi số ………
+ Chọn ra các thừa số ………
+ Lập …………. mỗi thừa số lấy với số mũ…..

2. Chuẩn bị của HS:
– Ôn kỹ cách tìm ước, ước chung của hai hay nhiều số, cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.
– Đọc và Nghiên cứu trước bài: “§18. Bội chung nhỏ nhất”.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

– Thế nào là bội và ước ? Tìm B(4), B(6), tìm các số vừa là bội của 4 vừa là bội của 6
HS nhận xét việc học và làm bài tập của bạn .
GV cho điểm kiểm tra bài cũ của HS đó.
– HS trả lời câu hỏi và làm bài tập.

B(4) =
B(6) =
Vậy các số vừa là bội của 4 vừa là bội của 6 là: 0,12,24…

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Xây dựng khái niệm bội chung : (12 ph)
Hoạt động 1.1: Tiếp cận k/n:Ví dụ 1: GV viết lại bài tập mà HS vừa làm vào phần bảng dạy bài mới. Lưu ý viết phấn màu các số 0; 12; 24; 36…
B(4) =
B(6) =
Chỉ vào các số vừa là bội của 4 vừa là bội của 6 giơí thiệu tập hợp bội chung ,giới thiệu kí hiệu bội chung
Vậy BC(4; 6) =
Viết tập hợp các số là bội của 8?
Số nào là bội chung của 4,6,8
Gọi học sinh viết tập hợp bội chung của 4,6,8
? Thế nào là bội chung của hai hay nhiều số
Gv chốt lại đưa ra định nghĩa
Nếu x là bội chung của a và b thì x có quan hệ gì với a và b
Tương tự hỏi với nhiều số
Để tìm bội chung của hai hay nhiều số ta làm thế nào
Gv treo bảng phụ bài 134 e,g –T53
Hoạt động 2. Chú ý
Cho học sinh quan sát tập hợp B(4), B(6) và BC(4;6)

Gv treo bảng phụ vẽ sơ đồ ven minh hoạ các tập hợp trên giới thiệu giao của hai tập hợp
? Giao của hai tập hợp là gì?

GV nhận xét chốt lại và đưa ra định nghĩa
Gv giới thiệu kí hiệu giao của hai tập hợp
Tìm giao của hai tập hợp sau: X = { a,b}, Y = {a, b, c}
Gv nhận xét và chốt lại
Số nhỏ nhất 0 trong tập hợp bội các BCNN của 4; 6 và 12. Ta nói 12 là BCNN của 4 và 6.
HĐTP1.2:Hình thành k/n:
– GV: Vậy BCNN của 2 hay nhiều số là số ntn?
– GV cho đọc phần đóng khung trong SGK tr. 57
– Em hãy tìm mối quan hệ giữa BC và BCNN? Nhận xét
– Nêu chú ý về trường hợp tìm BCNN của nhiều số mà có một số bằng 1?
Ví dụ : BCNN(5; 1) = 5
BCNN(4; 6; 1) = BCNN(4; 6)
B(8) ={0;8;16;24;32… }
0; 24
Hs viết
HS phát biểu
x

Tìm tập hợp bội riêng rồi tìm những phần tử chung của hai tập hợp đó

Hs suy nghĩ làm bài

Hs quan sát
Hs phát biểu

Hs đọc định nghĩa

Hs thảo luận theo nhóm và thông báo kết quả
Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các BC của các số đó.

Tất cả các bội chung của 4 và 6 đều là bội của BCNN(4; 6)
BCNN( a; 1) = a
BCNN(a; b; 1) =
BCNN(a; b) 1/ Bội chung nhỏ nhất:
Ví dụ 1: Tìm tập hợp các bội chung của 4 và 6.
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16;
20; 24; 28; 32; 36; …}
B(6) = {0; 6; 12; 18;
24; 30; 36; …} Các số 0,12,24,36…vừa là bội của 4 vừa là bội của 6 gọi là bội chung của 4 và 6
Kí hiệu là: BC (4; 6) = {0; 12; 24;36…}
BC(4,6,8) = {0;24;…}

Định nghĩa: SGK –T 52
Tổng quát:
x BC(a;b) nếu x a, x

x b, x
Bài 134 e,g – T53
e) 80 BC( 20;30 )
g) 60 BC(20;30)
2. Chú ý
* Định nghĩa
SGK – T 52
Kí hiệu :
A B

Bài tập
a)X = { a,b}, Y = {a, b, c}
X Y ={ a, b }
b ) A= {3; 4} , B = { 5}

A B =

Định nghĩa: Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

Nhận xét: SGK – tr.57

GV đặt vấn đề: Để tìm BCNN của hai hay nhiều số ta tìm tập hợp các bội chung của hai hay nhiều số. Số nhỏ nhất khác 0 chính là BCNN. Vậy còn cách nào tìm BCNN mà không cần liệt kê như vậy?Cách tìm BCNN có gì khác với cách tìm ƯCLN ta sang:

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra TSNT. (20ph)
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.

Nêu ví dụ 2: Tìm BCNN(8; 18; 30)
– Trước hết phân tích các số 8; 18; 30 ra TSNT?
– Để chia hết cho 8, BCNN của ba số 8; 18; 30 phải chứa thừa số nguyên tố nào? Với số mũ bao nhiêu?
– Để chia hết cho 8; 18; 30 thì BCNN của ba số phải chứa thừa số nguyên tố nào? với các thừa số mũ bao nhiêu?
GV giới thiệu các TSNT trên là các TSNT chung và riêng. Mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
– Lập tích các thừa số vừa chọn ta có BCNN phải tìm.
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm:
+ Rút ra quy tắc tìm BCNN
■ 8 = 23
18 = 2. 32
30 = 2.3.5
■ 23
2, 3, 5
23; 32; 5
■ 23.32. 5 = 360
BCNN(8; 18; 30) = 360
HS hoạt động nhãm: qua ví dụ và đọc SGK rút ra các bước tìm BCNN, so sánh với ƯCLN.
HS phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
HS: 4 = 22; 6 = 2. 3
BCNN(4, 6) = 22. 3 = 12.
2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Ví dụ:
Tìm BCNN(8; 18; 30)
– Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố:
8 = 23
18 = 2. 32
30 = 2.3.5
– Chọn thừa số nguyên tố chung và riêng:
2; 3; 5
– Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó:
23.32. 5 = 360
BCNN(8; 18; 30)
= 23.32. 5 = 360
+ So sánh điểm giống và khác với tìm ƯCLN.
* Củng cố: Trở lại ví dụ 1: Tìm BCNN(4; 6) bằng cách phân tích 4 và 6 ra TSNT?
Làm tìm BCNN(8; 12)
Tìm BCNN(5; 7; 8) đi đến chú ý a
Tìm BCNN(12; 16; 48) đi đến chú ý b.
Bài tập 149 (SGK)
GV cho HS làm tiếp:
– Điền vào ô trống … nội dung thích hợp; So sánh hai quy tắc(BP)
BCNN(5; 7; 8) = 5.7.8 = 280

HS làm:
a) 60 = 22. 3. 5
280 = 23.3.5.7 = 840
b) 84 = 22. 3. 7
108 = 22. 33
BCNN(84, 108) = 22. 33. 7 = 756
c) BCNN(13; 15) = 195 Cách tìm BCNN:
SGK – tr.58
4 = 22; 6 = 2. 3
BCNN(4, 6) = 22. 3 = 12
BCNN(5; 7; 8) = 5.7.8
= 280

Chú ý: SGK – tr.58

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1. Tổng kết: (4 phút).
Hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số.
Biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố. Biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lí trong từng trường hợp.
4.2. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
– Ôn lại bài.
– Làm bài tập 150; 151 (SGK).Sách bài tập: 188

Tuần 12: Ngày soạn: 03/ 11/ 2014.

Tiết 35: LUYỆN TẬP.

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1.1. Kiến thức: HS củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN.
1.2. Kỹ năng: HS biết cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN. Vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản.
1.3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận.
1.4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2.1. Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết.
– Phiếu học tập:
a 6 150 28 50
b 4 20 15 50
ƯCLN(a; b) 2
BCNN(a; b) 12
ƯCLN(a; b). BCNN(a; b) 24
a.b 24

Nhận xét: ƯCLN(a; b) =
BCNN(a; b) =
2.2. Chuẩn bị của HS:
– Nắm vững và học thuộc lý thuyết.
– Làm các bài tập về nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1. Ổn định lớp: (1 phút)
3.2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Kiểm tra HS 1:
– Thế nào là BCNN của hai hay nhiều số? Nêu nhận xét và chú ý? Tìm BCNN (10; 12; 15)
Kiểm tra HS 2:
– Nêu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1?
– Tìm BCNN(8; 9; 11)
BCNN(25; 50)
BCNN(24; 40; 168)
GV nhận xét và cho điểm bài làm của hai HS Hai HS lên bảng
HS cả lớp làm bài và theo dõi các bạn sau khi đã làm xong.
BCNN( 10; 12; 15) = 60

792
50
840
3.3. Tiến trình bài học:
GV đặt vấn đề: Ở §16 các em đã biết tìm BC của hai hay nhiều số bằng phương pháp liệt kê. ở tiết này các em sẽ tìm BC thông qua tìm BCNN.

HOẠT ĐỘNG 1: Cách tìm BC thông qua tìm BCNN. (10ph)
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.

Ví dụ: Cho
A = {x N /x 8; x 18; x 30; x <1000}
Viết tập hợp A = cách liệt kê các phần tử.
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK, hoạt động theo nhóm.
Vì và x < 1000
BCNN(1; 18; 30) = 23. 32.5 = 360
BC của 8; 18; 30 là bội của 360.
Lần lượt nhân 360 với 0; 1; 2; ta được 0; 360; 720.
Vậy A = {0; 360; 720}
GV gọi HS đọc phần đóng khung trong SGK trang 59.
+ Hoạt động theo nhóm
+ Cử đại diên phát biểu cách làm
Các nhóm khác so sánh
Kết luận
3. Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN:

Ví dụ: SGK- tr. 59

Kết luận:
Để tìm BC của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập . (25 ph)
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động cá nhân.
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.

HĐTP2.1:Tìm số tự nhiên a, biết rằng: a < 10000; a 8 và a 280.
GV kiểm tra kết quả làm bài của một số em và cho điểm.
HĐTP2.2: Bài 152 SGK – tr.59:
GV treo bảng phu lời giải sẵn của một HS đề nghị cả lớp theo dõi nhận xét:
a BC(15; 18)
B(15) = {0; 15; 30; 45; 60; 75; 90; …}
B(18) = {0; 18; 36; 54; 72; 90; …}
Vậy BC(15; 18) = {0; 90; …}
Vì a nhỏ nhất khác 0
a = 90
HĐTP2.3: Bài 153SGK – tr.59
Tìm các BC của 30 và 45 nhỏ hơn 500.
– GV yêu cầu HS nêu hướng làm.
– Một em lên bảng trình bày
HĐTP2.4: Bài 154 SGK – tr.59
GV hướng dẫn HS làm bài
Gọi số HS lớp 6C là a. Khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng . Vậy a có quan hệ như thế nào với 2; 3; 4; 8?
HĐTP2.5: Bài 155 SGK – tr.60
GV phát cho các nhóm học tập bảng ở bài 155. Yêu cầu các nhóm:
a) Điền vào chỗ trống
So sánh tích ƯCLN(a; b). BCNN(a; b) với tích a.b HS độc lập làm bài trên giấy trong.
Một em nêu cách làm và lên bảng chữa.
Vì a 8; a 280 nên a là BC của 60 và 280, đồng thời a < 1000.
BCNN(60; 280) = 840.
Do đó a = 840
HS đọc đề bài

Cách giải này vẫn đúng nhưng dài, nên giải như sau:
a BC(15; 18)
BC(15; 18) = {0; 90; …}
Vì a nhỏ nhất ≠ 0
a = 90.

HS nêu hướng làm
Độc lập làm bài
BCNN(30; 45) = 90
Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là 90; 180; 270; 360; 450.

HS đọc đề bài
Bài tập: Tìm số tự nhiên a, biết rằng:
a < 10000; a 8 và a 280.
Giải:
Vì a 8; a 280 nên a là BC của 60 và 280,
đồng thời a < 1000.
BCNN(60; 280) = 840.
Do đó a = 840

Bài 152 SGK – tr.59:
a BC(15; 18)
BC(15; 18) = {0; 90; …}
Vì a nhỏ nhất ≠ 0 a = 90.

Bài 153 SGK – tr.59:
BCNN(30; 45) = 90
Các BC nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là: 90; 180; 270; 360; 450.

Bài 154 SGK – tr.59:
Gọi số HS lớp 6C là a (a N) thì a là bội chung của 2; 3; 4; 8 và 35 a 60.
BCNN(2; 3; 4; 8) = 23.3 = 24
BC (2; 3; 4; 8) = {0; 24; 48; 72
; …}
Vì 35 a 60, do đó: a = 48

Bài 155 SGK – tr.60:

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1. Tổng kết: (1 phút).
Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN. Vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản.
GV cho HS nêu các dạng bài tập đã làm và cách trình bày
4.2. Hướng dẫn học tập: (1 phút)
Nắm vững cách tìm BC thông qua tìm BCNN.
Vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản.
Bài tập: 189; 190; 191; 192 SBT – tr.30

Tuần 13:
Ngày soạn: 14/ 11/ 2015.
Ngày dạy: 16/11/2015

Tiết 36: LUYỆN TẬP.

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS được c/cố và k/sâu những kiến thức về tìm BCNN và BC thông qua BCNN.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng tr/hợp cụ thể. HS biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết. Bảng phụ, phấn mmàu
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
2. Chuẩn bị của HS: Nắm vững và học thuộc lý thuyết.
– Làm các bài tập về nhà.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Kiểm tra HS 1:
– Phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
– Chữa bài tập 189 (SBT)
Kiểm tra HS 2:
– So sánh quy tắc tìm BCNN và ƯCLN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1?
– Chữa bài tập 190 (SBT) – HS 1 trả lời và chữa bài tập.
Cả lớp mở vở bài tập đã làm ở nhà, so sánh bài làm của hai bạn
ĐS: a = 1386
– HS 2trả lời và chữa bài tập.

ĐS: 0; 75; 150; 225; 300; 375

3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Chữa bài tập . (12 ph)
Cho HS làm 2 bài tập
Bài 156 (SGK): Tìm số tự nhiên x biết rằng:
x 12; x 21; x 28
và 150 < x < 300
Bài 193 (SBT)
Tìm các bội chung có 3 chữ số của 63, 35, 105
HS cả lớp làm 2 bài 156 và bài 193(SBT) vào vở.
– Hai HS lên bảng làm đồng thời hai bài.
I . Chữa bài tập
1.Bài tập 156 SGK – tr.60:
x 12; x 21; x 28
x BC(12; 21; 28) = 84
Vì 150 < x < 300
x
2.Bài 193 SBT – tr.30:
BCNN (63; 35; 105)
Vậy bội chung của 63, 35, 105 có 3 chữ số là: 315; 630; 945

Hoạt động 2 : Luyện tập(25p)
Bài 157 (SGK)
GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
Bài 158 (SGK)
– So sánh nội dung bài 158 khác với bài 157 ở điểm nào?
GV yêu cầu HS phân tích để giải bài tập
Bài tập 195(SBT)
GV gọi hai em HS đọc và tóm tắt đề bài
GV gợi ý: nếu gọi số đội viên liên đội là a thì số nào chia hết cho 2; 3; 4; 5?
GV cho HS tiếp tục hoạt động theo nhóm sau khi đã gợi ý.
GV kiểm tra, cho điểm các nhóm làm tốt.
GV: ở bài 195 khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 em. Nếu thiếu 1 em thì sao ? đó là bài 196 ở bài tập về nhà. HS đọc đề bài
Sau a ngày hai bạn lại cùng trực nhật: a là BCNN(10; 12)

Vậy sau ít nhất 60 ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật.

HS đọc đề bài
Số cây mỗi đội phải trồng là bội chung của 8 và 9, số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a. Ta có a BC(8; 9) nguyên tố cùng nhau
BCNN(8; 9) = 8.9 = 72
Mà 100 a = 144.
HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài
Xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 người.
Xếp hàng 7 thì đủ
(số học sinh:100 150)
HS: a –1 phải chia hết cho 2; 3; 4; 5.
HS hoạt động nhóm
II. Luyện tập
1.Bài 157 SGK – tr.60:
Sau a ngày hai bạn lại cùng trực nhật: a là BCNN(10; 12)

Vậy sau ít nhất 60 ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật.
2.Bài 158 (SGK)
Số cây mỗi đội phải trồng là bội chung của 8 và 9, số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a. Ta có a BC(8; 9) ng/tố cùng nhau BCNN(8; 9) = 8.9 = 72
Mà 100 a = 144.
3.Bài tập 195(SBT)
Gọi số đội viên liên đội là a
(100 )
Vì xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 người nên ta có:

BCNN(2;3;4;5) = 60
Vì 100 a 150
99 a – 1 149
Ta có a – 1 = 120.
a = 121 (th/mãn điều kiện)
Vậy số đ/viên l/đội là 121 người.

HOẠT ĐỘNG 3: Có thể em chưa biết. (5 ph)

Lịch can chi: GV giới thiệu cho HS ở phương Đông trong đó có Việt Nam gọi tên năm âm lịch bằng cách ghép 10 can (theo thứ tự) với 12 chi (như SGK). Đầu tiên Giáp được ghép với Tý thành Giáp Tý cứ 10 năm Giáp được lặp lại. Vậy theo các em sau bao nhiêu năm năm Giáp Tý được lặp lại?
Và tên các năm âm lịch khác cũng được lặp lại sau 60 năm .
Sau 60 năm (là BCNN của 10 và 12)

4. Củng cố: (2 phút).
Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN. Vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản. GV cho HS nêu các dạng bài tập đã làm và cách trình bày
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập chương, HS trả lời 10 câu hỏi ôn tập (SGK tr.61)vào một quyển vở ôn tập để kiểm tra.
Làm bài tập 159; 160; 161 (SGK) và 196, 197 SBT.
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày soạn: 14/ 11/ 2015.
Ngày dạy: 18/11/2015
Tiết 37: ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ II, III ,IV . (tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân,chia và nâng lên luỹ thừa.
2. Kỹ năng: HS vận dụng các kiến thức trên vào các bài tập về thực hiên các phép tính,tìm số chưa biết.
3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng tính toán cẩn thận, đúng và nhanh, trình bày khoa học.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết. Bảng phụ, phấn màu.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
2.Chuẩn bị của HS:
– Nắm vững và học thuộc lý thuyết. Làm các bài tập về nhà.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập lý thuyết. (15 phút)

GV đưa bảng 1trên bảng phụ, yêu cầu HS trả lời câu hỏi ôn tập từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1:
GV gọi hai em HS lên bảng: viết dạng tổng quát tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng (HS1).
Tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng (HS2).
GV hỏi: phép cộng, phép nhân còn có tính chất gì?
Câu 2: Em hãy điền vào dấu … để được định nghĩa luỹ thừa bậc n của a.
Luỹ thừa bậc n của a là ………….. của n……., mỗi thừa số bằng ……………
an = ……………………….. (n )
a gọi là…………………..
n gọi là…………………..
Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là…
Câu 3: Viết công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
GV nhấn mạnh về cơ số và số mũ trong mỗi công thức.
Câu 4:Nêu điều kiện để a chia hết cho b.
– Nêu điều kiện để a trừ được cho b.
I. Lí thuyết

1. Các tính chất của phép cộng và phép nhân: Giao hoán, kết hợp
Phép cộng còn có tính chất: a + 0 = 0 + a = a
Phép nhân còn tính chất:
a.1 = 1.a = a
2. Luỹ thừa
a) Định nghĩa: an = (n )
b) Phép toán:
am. an = am+n
am: an = am-n (a ; m )
HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập . (28 phút)

Bài 159 (SGK): GV in phiếu học tập để
Bài 160 (SGK):
Thực hiện phép tính, yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính.
Gọi 2 HS lên bảng
* Củng cố: Qua bài tập này khắc sâu các kiến thức:
+ Thứ tự thực hiện phép tính.
+ Thực hiện đúng quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
+ Tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.
Bài 161 (SGK)
Tìm số tự nhiên x biết:
a) 219 – 7 (x+1) = 100
b) (3x – 6).3 = 34
GV : Yêu cầu HS nêu lại cách tìm các thành phần trong các phép tính.
Bài 162 (trang 63 SGK)
Hãy tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu nhân nó với 3 rồi trừ đi 8. Sau đó chia cho 4 thì được 7.
GV yêu cầu HS đặt phép tính.

Bài 163:Đố (trang 63 SGK)
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV gợi ý: Trong ngày, muộn nhất là 24 giờ.Vậy điền các số như thế nào cho thích hợp.

Bài 164 (SGK): Thực hiên phép tính rồi phân tích kết quả ra TSNT.
a) (1000 + 1) : 11
b) 142+ 52 + 22
c) 29.31 + 144: 122
d) 333:3 + 225 : 152
HS lần lượt điền kết quả vào ô trống
0; 1; n; n; 0; n; n
Cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng
HS 1 làm câu (d, c)
HS 1 làm câu (a, c)
2 HS lên bảng.Cả lớp chữa bài
a) 219 – 7 (x+1) = 100
7 (x+1) = 219 – 100
(x+1) = 119 : 7
x+1 = 17
x = 17 – 1
x = 16
(3x – 6).3 = 34
3x – 6 = 34 : 3
3x – 6 = 27
3x = 27 + 6
3x = 33
x = 33 : 3
x = 11
(3x – 8) : 4 = 7
ĐS: x = 12

HS hoạt động nhóm để điền các số cho thích hợp.
ĐS: Lần lượt điền các số 18; 33; 22; 25 vào chỗ trống.
Vậy trong một giờ chiều cao ngọn nến giảm: (33 – 25): 4 = 2 cm
a) = 1001 : 11 = 91 = 7.13
b) = 225 = 32. 52
c) = 900 = 22. 32. 52
d) = 112 = 24.7 II. Bài tập
1.Bài 159 (SGK):

2.Bài 160 (SGK):
a) 204 – 84:12 c) 56:53 + 23. 22
= 204 – 7 = 53 + 25
= 197 = 125 + 32
= 157

b) 15. 23 + 4.32 – 5.7
= 15.8 + 4.9 – 35
= 120 + 36 – 35
= 121
d) 164. 53 + 47 .164
= 164 (53 + 47)
= 164. 100
= 16400

3.Bài 161 (SGK)
a) 219 – 7 (x+1) = 100
7 (x+1) = 219 – 100
7 (x+1) = 119 : 7
x+1 = 17
x = 17 – 1
x = 16
(3x – 6).3 = 34
3x – 6 = 34 : 3
3x – 6 = 27
3x = 27 + 6
3x = 33
x = 33 : 3
x = 11
4.Bài 162 (trang 63 SGK)

5.Bài 163:Đố (trang 63 SGK)
5.Bài 164 (SGK):
a) = 1001 : 11 = 91
= 7.13
b) = 225 = 32. 52
c) = 900 = 22. 32. 52
d) = 112 = 24.7

– PHIẾU HỌC TẬP: Điền kết quả vào ô trống
a) n – n •
b) n : n (n ) •
c) n + 0 •
d) n – 0 •
e) n . 0 •
g) n . 1 •
h) n : 1 •
4. Củng cố:
Qua các bài tập này khắc sâu các kiến thức:
+ Thứ tự thực hiện phép tính.
+ Thực hiện đúng quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
+ Tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.
5. Hướng dẫn học tập: (1 phút)
Ôn lý thuyết từ câu 5 đến câu 10.
Bài tập: 165; 166; 167 SGK
Bài tập: 203; 204; 208; 210 SBT
IV. Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 14/ 11/ 2015.
Ngày dạy: 20/11/2015
Tiết 38: ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ II, III, IV (tiết 2)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ƯC và BC, ƯCLN và BCNN.
– HS vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán cho HS.
3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng tính toán cẩn thận, đúng và nhanh, trình bày khoa học.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV:
Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết. Bảng phụ, phấn màu. (hoặc máy chiếu)
– PHIẾU HỌC TẬP: Điền ký hiệu thích hợp vào ô trống
a) 747 • P
235 • P
97 • P
b) a = 835.123 + 318 • P
c) b = 5.7.11. + 13.17 • P
d) c = 2.5.6 – 2.29 • P
2. Chuẩn bị của HS:
– Nắm vững và học thuộc lý thuyết.
– Làm các bài tập về nhà.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập lý thuyết. (15 phút)

Câu 5: (a, , m N ; m )
– GV dùng bảng 2 để ôn tập về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9 (câu 6).
– GV kẻ bảng làm 4, lần lượt gọi 4 HS lên bảng viết các câu trả lời từ 7 đến 10.
– Yêu cầu HS trả lời thêm:
+ Số nguyên tố và hợp số có điểm gì giống và khác nhau?
+ So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN của hai hay nhiều số? HS phát biểu và nêu tổng quát hai tính chất chia hết của một tổng.
HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9.

4 HS lên bảng viết các câu trả lời.

HS theo dõi bảng 3 để so sánh hai quy tắc. I . Lí thuyết
1. Tính chất chia hết
a chia hết cho b nếu a = b. k (k N; (b )
Tính chất chia hết của 1 tổng.
Tính chất 1:
Tính chất 2
a

 (a + b) / m

2. Bội và ước
a) các định nghĩa
b) Cách tìm
Sự khác nhau giữa tìm ƯCLN và BCNN
3. Số nguyên tố , hợp số

HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập (20 phút)
Bài 165 SGK: GV phát phiếu học tập cho HS làm.Kiểm tra một vài em trên máy chiếu.
Điền ký hiệu thích hợp vào ô trống(PHT)
GV yêu cầu HS giải thích.
Bài 166 (SGK):
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
A = { x N / 84 x, 180 x và x > 6}
B = { x N / x 12, x 15, x 18 và 0 < x < 300}
Bài 167 (SGK):
GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài vào vở.

Bài 168 (SGK): (đố: không bắt buộc HS):
Bài 169 (SGK).
GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài vào vở.
Bài 213 * (SBT)
GV hướng dẫn HS làm: Em hãy tính số vở, số bút và số tập giấy đã chia?

Nếu gọi a là số phần thưởng, thì a quan hệ như thế nào với số vở, số bút, số tập giấy đã chia?
(Có thể chuyển bài này vào ôn tập học kỳ)
HS làm trên phiếu học tập

HS giải thích
2 HS lên bảng
HS1 câu a.

HS2 câu b.

HS đọc đề bài
HS cả lớp làm vào vở

Máy bay trực thăng ra đời năm 1936
Số vịt là 49 con

HS đọc đề bài và làm bài theo hướng dẫn của GV.
II/ Bài tập
1.Bài 165 SGK:
a) vì 747 9 (và >9)
vì 235 5 (và > 5)

b) vì a 3 (và >3)
c) vì b là số chẵn (tổng 2 số lẻ) và b > 2
d)
2.Bài 166 SGK:
x ƯC(84; 180) và x > 6
ƯCLN(84; 180) = 12
ƯC(84; 180)
= {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Do x > 6 nên A =
x BC(12; 15; 18) và 0< x< 300
BCNN(12; 15; 18) = 180
BC(12; 15; 18) =
Do 0< x< 300
Bài 167 (SGK):
Gọi số sách là a (100 ) thì a 10 ; a 15 và a 12
a BC(10; 12; 15)
BCNN(10; 12; 15) = 60
a
Do (100 ) nên a = 120
Vậy số sách đó là 120 quyển.
Bài 168 (SGK):
Bài 169 (SGK).
Số vịt chia cho 5 thiếu 1 nên có tận cùng bằng 4 hoặc 9. Số vịt không chia hết cho 2 nên không có tận cùng bằng 4, do đó có tận cùng bằng 9. Số vịt chia hết cho 7 và nhỏ hơn 200. Xét các bội của 7, có tận cùng bằng 9 và nhỏ hơn 200, ta có: 7.7 = 49;
7.17 = 119; 7.27 = 189.
Do số vịt chia cho 3 dư 1 nên ta loại các số 119 và 189. Vậy số vịt là 49.
Bài 213 * (SBT)
Gọi số phần thưởng là a
Số vở đã chia là: 133 – 13 = 120
Số bút đã chia là: 80 – 8 = 72
Số tập giấy đã chia là: 170 – 2 = 168
a là ƯC của 120; 72 và 168 (a > 13)
ƯCLN(120; 72; 168) = 23.3 = 24
ƯC (120; 72; 168)
=
Vì a > 13 a = 24 (thoả mãn)
Vậy có 24 phần thưởng.

HOẠT ĐỘNG 2: Có thể em chưa biết . (8 phút)

GV giới thiệu HS mục này rất hay sử dụng khi làm bài tập.

HS lấy ví dụ minh họa
a 4 và a 6 a BCNN(4; 6)
a = 12; 24; …

4.Củng cố (1 phút).
Nắm vững các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ƯC và BC, ƯCLN và BCNN.
Vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế.
5. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
– Ôn tập kĩ lý thuyết Xem lại các bài tập đã chữa .
– Làm bài tập 207; 208; 209; 210; 211 (SBT). – Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tuần 14
Ngày soạn:21/11/2015
Ngày dạy: 23/11/2015
Tiết 39 . KIỂM TRA 1 TIẾT
I .Mục tiêu :
1.Kiến thức : Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức đã học trong các chuyên đề đã học của học sinh.
2.Kĩ năng : Kiểm tra các kĩ năng : Thực hiện 5 phép tính, tìm số chưa biết từ biểu thức, từ một số điều kiện cho trước, kĩ năng giải bài tập về tính chất chia hết, số nguyên tố, hợp số.Vận dụng kiến thức về ƯC, ƯCLN, BC, BCNN vào giải bài toán thực tế.
3. Thái độ : Rèn tính sáng tạo ,linh hoạt , cẩn thận.
4. Định hướng PT NL: Năng lực tái hiện , giải quyết vấn đề, tư duy, ngôn ngữ toán
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Cấp độ

Chuyên đề, chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1. Dấu hiệu chia hết

Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ % 1
2,0
20% 1
2,0 điểm
= 20%
2. Số nguyên tố, phân tích ra thừa số nguyên tố
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ % 1
1,0
10% 1
1,0 điểm
= 10%
3.Ước chung, bội chung, ƯCLN, BCNN
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ % 2
2,0
20% 1
1,0
10% 1
2,0
20% 4
5,0 điểm
=540%
4, Chuyên đề ước và bội
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ % 1
2,0
20% 1
2,0 điểm
= 20%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ % 2
3,0 30% 2
2,0
20 % 2
3,0
30 % 1
2,0
20 % 7
10 điểm
100%

III. ĐỀ BÀI:

Câu 1(3,0 điểm) :
a) Cho các số sau: 9195 ; 4230 ; 111; 718, Số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 5, số nào chia hết cho 9 ?
b) Tìm tập hợp Ư(26)
c) Cho các số: 125 ; 97; 17 ; 48 ; 53 Số nào là số nguyên tố? số nào là hợp số?

Câu 2 (3,0điểm)
a) Tìm ƯCLN(180, 234) ; tìm ƯC(180, 234)
b) Tìm BCNN và BC của 36 và 42
Câu 3 (2,0 điểm)
Số học sinh của một trường trong khoảng từ 300 đến 400 em, Biết nếu xếp hàng 35 em hay hàng 45em đều vừa đủ, Tính số học sinh của trường đó.
Câu 4 ( 2,0 điểm ):
Tìm số tự nhiên x, y biết:
a)
b) x .(y- 2) = 13

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN

Câu Nội dung Điểm
Câu 1 a) – Các số chia hết cho 2 là: 4230; 718
– Các số chia hết cho 3 là: 9195; 4230; 111
– Các số chia hết cho 5 là: 9195; 4230
– Các số chia hết cho 9 là: 4230 0,25
0,25
0,25
0,25
b) 26 = 2.13 =>
Ư(26) = {1 ; 2 ; 13 ; 26} 0,5
0,5
c) – Các số nguyên tố là : 17 ; 53 ; 97
– Hợp số là các số : 48 ; 125 0,5
0,5
Câu 2 a 180 = 22.32.5; 234 = 2.32.13
=> ƯCLN(180; 234) = 2.32 = 18
=> ƯC(180 , 234) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9 ; 18} 0,5
0,5
0,5
b Ta có 36 = 22.32, 42 = 2.3.7
BCNN(36,42) = 22.32.7= 420
BC(36,42) = b(420) = {0;420;840;1260;…} 0,5
0,5
0,5
Câu 3 Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là x (em) nếu xếp hàng 35 em hay hàng 45em đều vừa đủ nên: x 35 và x 45
Suy ra: x  BC(35; 45) và 300 < x ¬< 400
Ta có : 35 = 5.7 và 45 = 32.5 => BCNN(35, 45) = 32.5.7 = 315
BC(35 , 45) = B(315) = {0 ; 315; 630 ….}
Vì Số học sinh của một trường trong khoảng từ 300 đến 400 em. Nên x = 315 (em)
Vậy học sinh của trường là 315

0,5
0,25

0,5

0,5

0,25
Câu 4 a) nên x – 2 là ước của 15.
mà Ư(15) = {1; 3; 5; 15}
Do đó:
x – 2 = 1 => x = 3
x – 2 = 3 => x = 5
x – 2 = 5 => x = 7
x – 2 = 15 => x = 17
Vậy
b)x.(y-2) = 13
=> x và y – 2 là ước của 13
Ta có Ư(13) = {1; 13}
Nếu x = 1 thì y- 2 = 13 => y = 15
Nêu x= 13 thì y-2 = 1 => y = 3
Vậy x = 1 , y= 15
x=13 , y = 3

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25
0,25
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 22/11/2015.
Ngày dạy : 25/11/2015
CHUYÊN ĐỀ V: SỐ NGUYÊN.
Tiết 40: §1. LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết được nhu cầu cần thiết (trong toán học và trong thực tế) phải mở rộng tập hợp N thành tập hợp số nguyên Z.
2. Kỹ năng: HS nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn. Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số.
3. Thái độ: Rèn luyện khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học, rèn tính cẩn thận cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV:
Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu. Nhiệt kế to có chia độ âm (hình 31). Bảng ghi nhiệt độ các thành phố. Bảng vẽ 5 nhiệt kế (hình 35). Hình vẽ biểu diễn độ cao (âm, dương, 0).
2. Chuẩn bị của HS: Thước kẻ có chia đơn vị.
(1). Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

1- Biểu diễn các số tự nhiên trên tia số.
2- Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
A) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.
B) N = {0; 1; 2; 3; 4; …}
C) Phần tử nhỏ nhất trong tập hợp số tự nhiên là phần tử 1.
3- Thực hiện phép tính:
a) 2 . 5 = ? b) 4 + 3 = ? c) 4 – 6 = ?
Để phép trừ các số tự nhiên bao giờ cũng thực hiện được, người ta phải đưa vào một loại số mới: số nguyên âm. Các số nguyên âm cùng với các số tự nhiên tạo thành tập hợp các số nguyên.
– GV giới thiêu sơ lược về chương :“ Số nguyên”. Sau đó vào bài. 1- HS lên bảng vẽ tia số.
2- HS đứng tại chỗ trả lời.
3- HS đứng tại chỗ trả lời.
a) 2 . 5 = 10 b) 4 + 3 = 7
c) 4 – 6 = không có kết quả
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Các ví dụ . (18 phút)
– GV giới thiệu về các số nguyên âm như: –1; –2; –3 ……. và hướng dẫn cách đọc (2 cách : âm 1 và trừ
1… )
Đọc các số sau:
–10 ; –109 ; –2012 .
Lấy 3 ví dụ về số nguyên âm.
GV trình chiếu Ví dụ 1 vừa nói vừa ghi bảng. HS nghe GV hướng dẫn.

HS đứng tại chỗ đọc.

HS lấy 3 ví dụ về số nguyên âm. 1. Các ví dụ :
– Các số: –1; –2; –3; –4…
được gọi là số nguyên âm.
– Đọc là âm 1; âm 2; … hoặc trừ 1, trừ 2,…
Ví dụ 1:
– Nhiệt độ trên nhiệt kế là 200C.
– Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C.
– GV cho HS làm SGK và giải thích ý nghĩa các số đo nhiệt độ các thành phố. Có thể hỏi thêm: Trong 8 thành phố trên thì thành phố nào nóng nhất? Lạnh nhất ?
Cho HS làm bài tập 1 (trang 68) đưa bảng vẽ 5 nhiệt kế hình 35 lên để HS quan sát.

Ví dụ 2: GV đưa hình vẽ giới thiệu độ cao với quy ước độ cao mực nước biển là 0m.
Giới thiệu độ cao trung bình của cao nguyên Đắc Lắc (600m) và độ cao trung bình của thềm lục địa Việt Nam (– 65 m).
– Cho HS làm SGK

– Cho HS làm bài tập 2 tr. 68 và giải thích ý nghĩa của các con số.

Ví dụ 3: Có và nợ
+ Ông A có 10000 đ
+ Ông A nợ 10000 đ có thể nói :
“ Ông A có – 10000 đ”
Cho HS làm SGK và giải thích ý nghĩa của các con số.
–30C nghĩa là gì? Vì sao ta cần số có dấu (–) đằng trước?
GV trình chiếu câu trả lời.

– HS đọc và giải thích ý nghĩa các số đo nhiệt độ.
Nóng nhất : TP. Hồ Chí Minh.
Lạnh nhất: Mát-xcơ-va.
– Trả lời bài tâp 1 (trang 68)
a) Nhiệt kế a: –30 C
Nhiệt kế b: –20C
Nhiệt kế c: O0C
Nhiệt kế d: 20C
Nhiệt kế e: 30 C
b) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn.

– HS đọc độ cao của núi Phan Xi Phăng và của đáy vịnh Cam Ranh.
Bài tập 2:
Độ cao của đỉnh Êvơrét là 8848m nghĩa là đỉnh Êvơrét cao hơn mực nước biển 8848m.
Độ cao của đáy vực Marian là – 11524m nghĩa là đáy vực đó thấp hơn mực nước biển 11524 m.

HS trả lời
–30C nghĩa là chỉ nhiệt độ 3 độ dưới 00C. Người ta dùng số nguyên âm để biểu thị nhiệt độ dưới 00C, độ cao dưới mực nước biển, số tiền nợ… – Nhiệt độ dưới 00C được viết bởi dấu (–) đằng trước.
– Nhiệt độ 10 độ dưới 00C được viết –100C

SGK – tr.66.
Bài tập 1 (trang 68)
a) Nhiệt kế a: –30 C
Nhiệt kế b: –20C
Nhiệt kế c: O0C
Nhiệt kế d: 20C
Nhiệt kế e: 30 C
b) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn.

Ví dụ 2:
QUI ƯỚC: Độ cao của mực nước biển là 0m.
– Độ cao trung bình của cao nguyên Đắc Lắc là 600m.
– Độ cao trung bình của thềm lục địa Việt Nam là – 65m.
SGK – tr.67
Bài tập 2 SGK – tr.68:
Độ cao của đỉnh Êvơrét là 8848m nghĩa là đỉnh Êvơrét cao hơn mực nước biển 8848m.
Độ cao của đáy vực Marian là – 11524m nghĩa là đáy vực đó thấp hơn mực nước biển 11524 m.

Ví dụ 3: SGK – tr.67
SGK – tr.67
HOẠT ĐỘNG 2: Trục số . (12 phút)
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ tia số,
– GV vẽ tia đối của tia số và ghi các số –1; –2; –3… từ đó giới thiệu gốc, chiều dương, chiều âm của trục số.
-GV nhấn mạnh tia số phải có gốc, chiều, đơn vị.
GV cho HS làm Bài tập củng cố về trục số như sau:
Cho HS làm SGK
– GV giới thiệu trục số thẳng đứng hình 34.
– Cho HS làm BT4 và BT 5 (68)
– HS cả lớp vẽ tia số vào vở.
– HS vẽ tiếp tia đối của tia số và hoàn chỉnh trục số.

HS làm SGK
Điểm A: –6; Điểm C: 1
Điểm B: –2; Điểm D: 5
HS làm bài tập 4 và 5 theo nhóm (2 hoặc 4 nhóm).. 2. Trục số:
SGK
Điểm A: –6; Điểm C: 1
Điểm B: –2; Điểm D: 5

4.Củng cố(8 phút).
– GV hỏi: Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào? Cho ví dụ?
– Cho HS làm bài 5 (54 – SBT).
+ Gọi 1 HS lên bảng vẽ trục số.
Gọi HS khác xác định 2 điểm cách điểm 0 là 2 đơn vị (2 và –2).
+ Gọi HS tiếp theo xác định 2 cặp điểm cách đều 0. Trả lời: Dùng số nguyên âm để chỉ nhiệt độ dưới 00C; chỉ độ sâu dưới mực nước biển, chỉ số nợ, chỉ thời gian trước công nguyên…
– HS làm bài tập 5 SBT theo hình thức nối tiếp nhau để tạo không khí sôi nổi.
5. Hướng dẫn học tập: (3 phút)
– HS đọc SGK để hiểu rõ các ví dụ có các số nguyên âm. Tập vẽ thành thạo trục số.
– Bài tập số 3 (68 – SGK ) và số 1; 3; 4; 6; 7; 8 (66, 67 – SBT).
V. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 21/11/2015.
Ngày dạy :27/11/2015

Tiết 41: §2. TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN .

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm. Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của số nguyên 2. Kỹ năng: HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau.
3. Thái độ: HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV:
Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu. Hình vẽ trục số nằm ngang, trục số thẳng đứng.
Hình vẽ hình 39 (Chú sên bò trên cây cột). Bảng phụ.
– BP1: Bài tập 8 (55 – SBT). Vẽ 1 trục số và cho biết:
a) Những điểm cách điểm 2 ba đơn vị?
b) Những điểm nằm giữa các điểm –3 và 4?

–3 –2 –1 0 1 2 3 4 5
– BP2: Hình vẽ 38 – BP3: Hình vẽ 39
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
2. Chuẩn bị của HS: Thước kẻ có chia đơn vị. Ôn tập kiến thức bài “Làm quen với số nguyên âm” và(
làm các bài tập đã cho.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
– HS 1: Lấy 2 ví dụ thực tế trong đó có số nguyên âm, giải thích ý nghĩa của các số nguyên âm đó.
– HS 2: Chữa bài tập 8 (55 – SBT).
Vẽ 1 trục số và cho biết:
a) Những điểm cách điểm 2 ba đơn vị?
b) Những điểm nằm giữa các điểm –3 và 4?
GV nhận xét và cho điểm HS. Hai HS lên bảng kiểm tra , các HS khác theo dõi nhận xét bổ sung.
– HS 1: Lấy ví dụ độ cao –30m nghĩa là thấp hơn mực nước biển 30m. Có –10000đ nghĩa là nợ 10000đ…
– HS 2: Vẽ trục số lên bảng và trả lời câu hỏi
a) 5 và (–1).
b) –2; –1; 0; 1; 2; 3
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu về số nguyên. (18 phút)
– Đặt vấn đề: vậy với các đại lượng có 2 hướng ngược nhau ta có thể dùng số nguyên để biểu thị chúng.
– Sử dụng trục số HS đã vẽ để giới thiệu số nguyên dương, số nguyên âm, số 0, tập Z . – Ghi bảng:
Hỏi : Em hãy lấy ví dụ về số nguyên dương, số nguyên âm?
– Cho HS làm bài tập 6 (70)
Vậy tập N và Z có mối quan hệ như thế nào?
Z
Chú ý: (SGK)
Nhận xét:Số nguyên thường được biểu thị để diễn tả các đại lượng có hai hướng ngược nhau.
Cho HS làm bài tập số 7 và 8 trang 70. Các đại lượng trên đã có quy ước chung về dương âm. Tuy nhiên trong thực tiễn ta có thể tự đưa ra quy ước.Ví dụ (SGK) GV đưa hình vẽ 38 lên bảng phụ.
GV cho HS làm SGK
GV cho HS làm tiếp SGK đưa hình 39 lên màn hình hoặc bảng phụ.
Trong bài toán trên điểm (+1) và (–1) cách đều điểm A và nằm về 2 phía của điểm A. Nếu biểu diễn trên trục số thì (+1) và (–1) cách đều gốc 0. ta nói (+1) và (–1) là 2 số đối nhau
HS lấy ví dụ về số nguyên
– HS làm:
– 4 N Sai
4 N Đúng
0 Z Đúng
5 N Đúng
–1 N Sai …

N là tập con của Z

– Gọi một HS đọc phần chú ý của SGK.
– HS lấy ví dụ về các đại lượng có hai hướng ngược nhau để minh hoạ, dưới 00. Độ cao, độ sâu. Số tiền nợ, số tiền có; thời gian trước, sau Công Nguyên …
HS làm SGK
điểm C: + 4 km
điểm D: – 1 km
điểm E : – 4km.
HS làm SGK
a) Chú sên cách A 1m về phía trên (+1)
b) Chú sên cách A 1m về phía trên (–1) 1. Số nguyên:

+ Số nguyên dương: 1; 2; 3….. (hoặc còn ghi : +1; +2; +3…)
+ Số nguyên âm ; –1; –2 ;
–3….
Z=

Bài tập 6 (70)
– 4 N Sai
4 N Đúng
0 Z Đúng
5 N Đúng
–1 N Sai …

Bài tập 7 SGKtrang70

Bài tập 8SGK trang 70.

SGK.
điểm C: + 4 km
điểm D: – 1 km
điểm E : – 4km.
SGK.
a) Chú sên cách A 1m về phía trên (+1)
b) Chú sên cách A 1m về phía trên (–1)
HOẠT ĐỘNG 2: Số đối. (10 phút)

– GV vẽ 1 trục số nằm ngang và yêu cầu HS lên bảng biểu diễn số 1 và (–1), nêu nhận xét.
Tương tự với 2 và (–2)
Tương tự với 3 và (–3)
Ghi : 1 và (–1) là 2 số đối nhau hay 1 là số đối của (–1; (–1) là số đối của 1.
– GV yêu cầu HS trình bày tương tự với 2 và (–2), 3 và (–3) …
GV cho HS làm SGK
Tìm số đối của mỗi số sau : 7; –3; 0 HS nhận xét: Điểm 1 và (–1) cách đều điểm 0 và nằm về 2 phía của 0.
Nhận xét tương tự với 2 và
(–2); 3 và (–3).
– HS nêu được : 2 và (–2) là hai số đối nhau; 2 là số đối của (–2); (–2) là số đối của 2 .
HS làm SGK
– Số đối của 7 là (–7)
– Số đối của (–3) là 3
– Số đối của 0 là 0 2. Số đối:
SGK
SGK
– Số đối của 7 là (–7)
– Số đối của (–3) là 3
– Số đối của 0 là 0
4. Luyện tập- Củng cố
Người ta thường dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng như thế nào? Ví dụ?
– Tập hợp Z các số nguyên bao gồm những loại số nào
– Tập N và tập Z quan hệ như thế nào?
– Cho ví dụ 2 số đối nhau
Trên trục số, 2 số đối nhau có đặc điểm gì?
Làm Bài 9 (trang 71)
– HS: Số nguyên thường được sử dụng để biểu thị các đại lượng có 2 hướng ngược nhau
– Tập hợp Z gồm các số nguyên dương , nguyên âm và số 0.
– Tâp N là tập con của tập Z
HS làm bài 9 (trang 71)

5. Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
– HS đọc SGK và vở ghi để hiểu rõ được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm. Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của số nguyên .
– Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau.
– Bài tập số 3 (68 – SGK ) và số 1; 3; 4; 6; 7; 8 (66, 67 – SBT).
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tuần 15:
Ngày soạn: 27/11/2015.
Ngày dạy : 30/11/2015
Tiết 42: §3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
2. Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác cho HS khi áp dụng quy tắc
3. Thái độ: Rèn tinh thần hợp tác.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV:
Mô hình trục số nằm ngang, trục số thẳng đứng. Bảng phụ ghi chú ý (trang 71) nhận xét (trang 74) và bài tập “Đúng – Sai”
2. Chuẩn bị của HS: Thước kẻ có chia đơn vị. Ôn tập kiến thức bài “Làm quen với số nguyên âm” và làm các bài tập đã cho.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Nêu câu hỏi kiểm tra:
– HS 1 : Tập hợp Z các số nguyên gồm các số nào ?
Viết ký hiệu . Chữa bài tập số 12 trang 56 SBT:
Tìm các số đối của các số:
+7; +3; –5; –2; –20
– HS 2: Chữa bài 10 trang 71 SGK.
Tây A C M B Đông

–3 –1 0 1 2 3 4 5 (km)
HS trả lời: tập Z các số nguyên gồm các số nguyên âm, nguyên dương và số 0.
Z = {…; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; …}
Điểm B: +2(km)
Điểm C: –1(km)

Viết số biểu thị các điểm nguyên trên tia MB?
Hỏi: So sánh giá trị số 2 và số 4, so sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục số HS điền tiếp 1; 2; 3; 4; 5…
HS: 2 < 4
Trên trục số, điểm 2 nằm ỏ bên trái điểm 4.

3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: So sánh hai số nguyên. (12 phút)
GV hỏi toàn lớp: Tương tự so sánh giá trị số 3 và 5. Đồng thời so sánh vị trí điểm 3 và 5 trên trục số.
Rút ra nhận xét về so sánh 2 số tự nhiên.
– Tương tự với việc so sánh hai số nguyên : Trong hai số nguyên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia
a nhỏ hơn b: a < b
hay b lớn hơn a : b > a
Khi biểu diễn …. số nguyên b (GV đưa nhận xét trên màn hình).
GV cho HS làm SGK
GV g/thiệu chú ý về số liền trước, số liền sau yêu cầu HS lấy ví dụ.
GV cho HS làm SGK
GV hỏi: Mọi số nguyên dương so với số 0 thế nào ?
– So sánh số nguyên âm với số 0, số nguyên âm với số dương.
GV cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 12, 13 trang 73 SGK. Một HS trả lời 3 < 5. trên trục số,điểm 3 ở bên trái của điểm 5.
Nhận xét: Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia và trên trục số (nằm ngang) điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn.
– HS nghe GV hướng dẫn phần tương tự với số nguyên.
HS làm SGK
– Lần lượt 3 HS lên bảng điền các phần a; b; c. Lớp nhận xét.
– Ví dụ : –1 là số liền trước của số 0; +1 lá số liền sau của số 0
HS làm SGK và nhận xét vị trí các điểm trên trục số
– HS trả lời câu hỏi
HS đọc nhận xét sau SGK
Các nhóm HS hoạt động. GV cho chữa bài của vài nhóm. 1. So sánh hai số nguyên:

Nhận xét: Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b.

SGK – tr.71

Chú ý: SGK – tr.71

SGK – tr.72
a) 2 < 7 ; b) – 2 < –7
c) – 4 < 2 ; d) – 6 < 0
e) 4 > – 2 ; g) 0 < 3

Nhận xét: SGK – tr.72
HOẠT ĐỘNG 2: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên. (16 phút)

– GV hỏi: Cho biết trên trục số hai số đối nhau có đặc điểm gì?
Điểm (–3), điểm 3 cách điểm 0 bao nhiêu đơn vị.
– GV yêu cầu HS trả lời
– GV trình bày khái niệm giá trị tuyệt đối của số nguyên a (SGK).
Ký hiệu:
– HS: Trên trục số 2 số đối nhau cách đều điểm 0 và nằm về 2 phía của điểm 0.
– Điểm (–3), điểm 3 cách điểm 0 3 đơn vị.
– HS trả lời
– HS nghe và nhắc lại khái niệm giá trị tuyệt đối của số nguyên a. 3. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên:
SGK
Định nghĩa: Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a.
Ví dụ : , = 0
– GV yêu cầu HS làm viết dưới dạng ký hiệu
– Qua các ví dụ hãy rút ra nhận xét.
GTTĐ của số 0 là gì?
GTTĐ của số nguyên dương là gì?
GTTĐ của số nguyên âm là gì?
– GTTĐ của hai số đối nhau như thế nào?
So sánh : (–5) và (–3)
So sánh và
Rút ra nhận xét: Trong hai số âm, số lớn hơn GTTĐ như thế nào? HS làm
; ; ;
;
– HS rút ra:
GTTĐ của số 0 là số 0.
GTTĐ của số nguyên dương là chính nó.
GTTĐ của số nguyên âm là số đối của nó.
– GTTĐ của hai số đối nhau thì bằng nhau.
– Trong hai số nguyên âm số lớn hơn có GTTĐ nhỏ hơn. Ký hiệu:
Ví dụ :
;
: = 0
SGK
; ;
; ;
;
Nhận xét:
( SGK – tr.72)
Hoạt động 3 : Củng cố – Luyện tập
GV: Trên trục số nằm ngang , số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào? Cho ví dụ?
So sánh (–1000) và (+2)
GV:Thế nào là GTTĐ của hai số nguyên a? Nêu các nhận xét về GTTĐ của một số. Cho ví dụ?.
– GV yêu cầu HS làm bài tập 15 trang 73 SGK.
– GV giới thiệu “ có thể coi mỗi số nguyên gồm hai phần: Phần dấu và phần số. Phần số chính là GTTĐ của nó” – HS trả lời
Cho hai HS lấy ví dụ.
(–10000) < (+2)
– HS trình bày­ SGK.
– HS lấy ví dụ minh họa các nhận xét.
– HS làm bài tập 15 trang 73 SGK. Bài15 tr. 73 SGK.
;

;

5. Hướng dẫn học tập: (3 phút)
– Kiến thức : Nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và GTTĐ của một số nguyên.
– Học thuộc các nhận xét trong bài
– Bài tập số 14 trang 73 SGK; Bài 16, 17 luyện tập SGK.Bài tập từ số 17 đến 22 trang 69-70 SBT.
IV. Rút kinh nghiệm :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày soạn: 28/11/2015.
Ngày dạy : 2/12/2015

Tiết 43: LUYỆN TẬP.

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố khái niệm về tập Z, tập N. Củng cố cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên , cách tìm số đối, số liền trước, số liền sau của một số nguyên.
2. Kỹ năng: HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ.
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV:
Bảng phụ, phấn màu
2. Chuẩn bị của HS:
Làm các bài tập về nhà.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

GV gọi hai HS lên kiểm tra
– HS 1: Chữa bài 18 tr. 69 SBT
Sau đó giải thích cách làm.
– HS 2: Chữa bài 16 và 17 tr. 73 SGK
– Cho HS nhận xét
– Mở rộng: Nói tập Z bao gồm hai bộ phận là số tự nhiên và số nguyên âm có đúng không ? – HS 1:
a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: (–15) ; –1; 0; 3; 5; 8;
b) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 2000; 10; 4; 0; – 9; – 97
– HS 2: Bài 16: Điền Đ ; S
Bài 17: Không , vì ngoài số nguyên dương và số nguyên âm,tập Z còn gồm cả số 0
– HS: Đúng.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG1:LUYỆN TẬP. (28 phút)
Dạng 1: So sánh hai số nguyên
Bài 18 trang 73 SGK:
a) Số nguyên a lớn hơn 2. Số a có chắc chắn là số nguyên dương không?
GV vẽ trục số để giải thích rõ, và dùng nó để giải các phần của bài 18.
Bài 19 trang 73 SGK:
Điền dấu “+” hoặc “ – ” vào chỗ trống để được kết quả đúng (SGK)

Dạng 2: Bài tập tìm số đối của một số nguyên .
Bài 21 trang 73 SGK
Tìm số đối của mỗi số nguyên sau:– 4; 6; ; 4 và thêm số : 0
+ Nhắc lại: thế nào là hai số đối nhau?

Dạng 3: Tính giá trị biểu thức
Bài 29 trang 73 SGK

– Nhắc lại quy tắc tính GTTĐ của 1 số nguyên
HĐTP1.4: Dạng 4: Tìm số liền trước, số liền sau của 1 số nguyên
Bài 22 trang 74 SGK (BP1)
(GV lên dùng trục số để HS dễ nhận biết).
Nhận xét gì về vị trí của số liền trước, số liền sau trên trục số?

Dạng 5: Bài tập về tập hợp.
Bài tập 32 trang 71 SBT.

HS làm bài 18 trang 73.
a) Số a chắc chắn là số nguyên dương.
b) Không, số b có thể là số dương (1; 2) hoặc số 0
c) Không, số a có thể là 0
d) Chắc chắn
HS làm bài 19 trang 73.
a) 0 < + 2 b) –15 < 0
c) –10 < – 6 d) + 3 < + 9
–10 < + 6 – 3 < + 9
HS làm bài 21 trang 73 SGK
– 4 có số đối là + 4
6 có số đối là – 6
có số đối là – 5
có số đối là – 3
4 có số đối là – 4
0 có số đối là 0
HS cả lớp cùng làm, sau đã gọi hai em lên bảng.

= 153 + 53
= 206
HS làm bài 22 trang 74
a) Số liền sau của 2 là 3
Số liền sau của – 8 là – 7
Số liền sau của 0 là 1
Số liền sau của – 1 là 0.
b) Số liền trước của – 4 là – 5
Số liền trước của 0 là – 1
Số liền trước của 1 là 0
Số liền trước của – 25 là – 26
c) a = 0
HS hoạt động theo nhóm, trao đổi và làm bài trên giấy trong.
Nhận xét bài làm của các nhóm. Dạng 1: So sánh hai số nguyên
Bài 18 trang 73 SGK:
a) Số a chắc chắn là số nguyên dương.
b) Không, số b có thể là số dương (1; 2) hoặc số 0
c) Không, số a có thể là 0
d) Chắc chắn
Bài 19 trang 73 SGK:
a) 0 < +2 ; b) –15 < 0
c) –10 < – 6 ; d) +3 < +9
–10 < +6 – 3 < +9
Dạng 2: Bài tập tìm số đối của một số nguyên .
Bài 21 trang 73 SGK
– 4 có số đối là + 4
6 có số đối là – 6
có số đối là – 5
có số đối là – 3
4 có số đối là – 4
0 có số đối là 0
Dạng 3: Tính giá trị biểu thức
Bài 29 trang 73 SGK

= 153 + 53 = 206
Dạng 4: Tìm số liền trước, số liền sau của 1 số nguyên
Bài 22 trang 74 SGK
a) Số liền sau của 2 là 3
Số liền sau của – 8 là – 7
Số liền sau của 0 là 1
Số liền sau của – 1 là 0.
b) Số liền trước của – 4 là – 5
Số liền trước của 0 là – 1
Số liền trước của 1 là 0
Số liền trước của – 25 là – 26
c) a = 0
Dạng 5: Bài tập về tập hợp.
Bài tập 32 trang 71 SBT.
a) B =
b) C =
GV: – Nhắc lại cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số
– Nêu lại nhận xét so sánh số nguyên dương, số nguyên âm với số 0, so sánh số nguyên dương với số nguyên âm, hai số nguyên âm với nhau
– Định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số? Nêu các quy tắc tính giá trị tuyệt đối của số nguyên dương, số nguyên âm ,số 0.
Bài tập : Đúng hay Sai ?

HS: trả lời câu hỏi và nhận xét góp ý.
HS trả lời và giải thích.
Đ S
S
S
S Đ

4. Hướng dẫn học tập: (2 phút)
– Học thuộc định nghĩa và các nhận xét về so sánh hai số nguyên,cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
Bài tập số 25 trang 70-71 SBT
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 28 /11/2015.
Ngày dạy: 4/12/2015

Tiết 44: §4. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU.

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết cộng 2 số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng 2 số nguyên âm. Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo 2 hướng ngược nhau của một đại lượng.
2. Kỹ năng: Có kỹ năng cộng hai số nguyên cùng dấu.
3. Thái độ: HS bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ :
1. GV:
Trục số, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2. HS:
Trục số vẽ trên giấy. Ôn tập quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS 1: – Nêu cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số.Nêu các nh/xét về so sánh 2 số nguyên.
– Chữa bài tập 28 trang 71 SBT.
HS 2: – Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì?Nêu cách tính GTTĐ của số nguyên dương, số nguyên âm, số 0. Chữa bài tập 29 trang 71 SBT. – HS 1: trả lời câu hỏi trước, chữa bài tập sau
Bài 28 SBT : Điền dấu “+” hoặc “–” để được kết quả đúng:
+ 3 > 0; 0 > –13
– 25 < – 9; + 5 < + 8
– 25 < 9; – 5 < + 8
– HS 2 Chữa bài tập trước, trả lời câu hỏi sau:
– HS ở lớp nhận xét bài làm của bạn

3.Bài học:
HOẠT ĐỘNG1: Cộng hai số nguyên dương.
Ví dụ (+4) + (+2) =
Số (= 4) và (+2) chính là các số tự nhiên 4 và 2. Vậy (+4) + (+2) = bao nhiêu?
Vậy cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác không.
Áp dụng: (+ 425) + (+150) = ?
(làm ở phần bảng nháp)
Minh hoạ trên trục số: GV thực hành trên trục số : (+ 4) + (+ 2)
+ Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm 4
+ Di chuyển con chạy về bên phải 2 đơn vị tới điểm 6. Vậy (+ 4) + (+ 2) =(+ 6)

(+ 4) + (+ 2) = 4 + 2 = 6

(+ 425) + (+ 150)
= 425 + 150 = 575

Áp dụng: cộng trên trục số
(+ 3) + (+ 5) = (+ 8) 1. Cộng hai số nguyên dương.
Ví dụ
(+ 4) + (+ 2) = (+ 6)
HOẠT ĐỘNG 2: Cộng hai số nguyên âm. (20 phút)
GV: Ở các bài trước ta đã biết có thể dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau, hôm nay ta lại dùng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo 2 hướng ngược nhau của một đại lượng như: tăng và giảm, lên cao và xuống thấp.
Thí dụ: Khi nhiệt độ giảm 30C ta có thể nói nhiệt độ tăng – 30C
Khi số tiền giảm 10000 đ, ta có thể nói số tiền tăng – 10000 đ .
Ví dụ 1: (SGK)
Tóm tắt: Nhiệt độ buổi trưa – 30 C, buổi chiều nhiệt độ giảm 20C. Tính nhiệt độ buổi chiều?
– GV: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 20C, ta có thể coi là nhiệt độ tăng như thế nào?
– Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ở Mát-xcơ-va ta phải làm thế nào? Hãy thực hiện phép cộng bằng trục số, GV hướng dẫn:
+ Di chuyển con chạy từ 0 đến điểm (– 3)
+ Để cộng với (– 2), ta di chuyển tiếp con chạy về bên trái 2 đơn vị, khi đó con chạy đến điểm nào?
– GV đưa hình 45 tr.74 lên trình bày lại.
Vậy: (– 3) + (– 2) = – 5
– Áp dụng trên trục số:
(– 4) + (– 5) = (– 9).
Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta được số nguyên như thế nào?
– Yêu cầu HS tính và so sánh

– Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta làm như thế nào?
– Quy tắc (SGK)
GV chú ý tách quy tắc thành hai bước:
+ Cộng hai giá trị tuyệt đối
+ Đặt dấu “– ” đằng trước
Ví dụ: (–17) + (– 54) = – (17 + 54) = –71
– Cho HS làm

– HS tóm tắt đề bài, GV ghi lên bảng
– HS: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 20C, ta có thể coi là nhiệt độ tăng (– 20C)
– HS: Ta phải làm phép cộng:
(– 3) + (– 2) = ?
HS quan sát và làm theo GV tại trục số của mình
Gọi một HS lên thực hành lại trên trục số trước lớp.
– HS thực hiện trên trục số và cho biết kết quả
– HS: Khi cộng hai số nguyên âm ta được một số nguyên âm.
– HS: giá trị tuyệt đối của tổng bằng tổng hai giá trị tuyệt đối.
– HS: Ta phải cộng hai giá trị tuyệt đối với nhau còn dấu là dấu “ – ”
– HS nêu lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu.

– HS làm
2. Cộng hai số nguyên âm.
Ví dụ:
(– 3) + (– 2) = – 5

Quy tắc:
(SGK – tr.74)
Ví dụ:
(– 17) + (– 54)
= – (23 + 17)
= – 40
a) (+37) + (+81)
= + 118
b) (– 23) + (– 17)
= – (23 + 17)
= – 40
Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố (8 phút).
– GV yêu cầu HS làm bài tập 23 và 24 trang 75 SGK
– GV cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 25 trang 75 SGK và bài 37 SBT
– Yêu cầu HS nh/ xét: Cách cộng hai số nguyên dương, cách cộng hai số nguyên âm.
Tổng hợp: Cộng hai số nguyên cùng dấu HS làm cá nhân rồi gọi 2 em lên bảng làm:
Bài 23: a) 2763 + 152 = 2915
b) (–17) + (–14) = – (17 + 14) = – 31
c) (– 35) + (– 9) = – (35 + 9) = –44
Bài 24: Một HS lên bảng làm. Lớp nhận xét.
– HS hoạt động nhóm .
Chữa bài tập của 2 hoặc 3 nhóm.
– Tổng hợp: Cộng hai số nguyên cùng dấu:
+ Cộng hai giá trị tuyệt đối
+ Dấu là dấu chung 3/ Luyện tập:
Bài 23/SGK
Bài 24/SGK

Bài 37 SBT
4. Hướng dẫn học tập: (2 phút)
– Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên âm, cộng hai số nguyên cùng dấu
Bài tập số 35 đến 41 trang 72 SBT và bài 26 (trang 75) SGK
IV. Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tuần 16:
Ngày soạn: 4 /12/2015.
Ngày dạy: 7/12/2015
Tiết 45: §4. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU.

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm vững cách cộng 2 số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng 2 số nguyên cùng dấu). HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng.
2. Kỹ năng: Có kỹ năng cộng hai số nguyên khác dấu.
3. Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: Trục số, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2. Chuẩn bị của HS: Trục số vẽ trên giấy.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

GV:
– Gọi một HS chữa bài 26 tr. 75 SGK.
– HS 2: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm? Cộng hai số nguyên dương ? Cho ví dụ?
Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
Tính : ;
HS 1: Chữa bài 26 SGK
Tóm tắt: Nhiệt độ hiện tại – 50C.
Nhiệt độ giảm 70C.
Tính nhiệt độ sau khi giảm
Giải: ………..(– 5) + (– 7) = (– 12)
Vậy nhiệt độ sau khi giảm là (– 120C)
– HS ở lớp nhận xét bài làm của cả hai bạn
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Ví dụ. (12 phút)
– GV nêu ví dụ trang 75 SGK yêu cầu HS tóm tắt đề bài
– Muốn biết nhiệt độ trong phòng ướp lạnh chiều hôm đó là bao nhiêu, ta làm thế nào?
Gợi ý: Nhiệt độ giảm 50C, có thể coi là nhiệt độ tăng bao nhiêu độ C?
– Hãy dùng trục số để tìm kết quả phép tính. Giải thích cách làm.
– GV đưa hình 46 lên giải thích lại.
Ghi lại bài làm: (+3) + (– 5) = (– 2)
Và câu trả lời
Hãy tính giá trị tuyệt đối của mỗi số hạng và giá trị tuyệt đối của tổng? So sánh giá trị tuyệt đối của tổng và hiệu của hai giá trị tuyệt đối.
-Dấu của tổng xác định như thế nào?
– GV yêu cầu HS thực hiện trên trục số.
GV yêu cầu HS làm
Tóm tắt:
– Nhiệt độ buổi sáng 30C
– Chiều, nhiệt độ giảm 50C
Hỏi nhiệt độ buổi chiều?
– HS: 30C – 50C
Hoặc 30C + (– 50C)
– 1 HS lên bảng thực hiện phép cộng trên trục số, các HS khác làm trên trục số của mình
; ; ;
Giá trị tuyệt đối của tổng bằng hiệu hai giá trị tuyệt đối (giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ).
– Dấu của tổng là dấu của số có giá trị t/đối lớn hơn.
HS thực hiện
HS làm
1) Ví dụ: SGK – tr.75.
SGK.
(– 3) + (+ 3) = 0
(+ 3) + (– 3) = 0
Vậy:
(– 3) + (+ 3) = (+ 3) + (– 3)
SGK
a) 3 + (– 6) = (– 3)
= 6 – 3 = 3
Vậy : 3 + (– 6) = – (6 – 3)
b)(– 2) + (+4) = + (4 – 2) = 2
= 4 – 2 = 2
Vậy: (– 2) + (+4) =
HOẠT ĐỘNG 2: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. (13 phút)- Qua các ví dụ trên hãy cho biết: tổng của hai số đối nhau là bao nhiêu?
– Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta làm thế nào?
– Đưa quy tắc lên màn hình, yêu cầu HS nhắc lại nhiều lần.
Ví dụ:
(– 237) + 55
= – (237 – 55)
= – 218

– Cho HS làm tiếp
– Cho HS làm bài tập 27 tr. 76 SGK. HS:Tổng của hai số đối nhau bằng 0.
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu mà không đối nhau ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số.
Bước 2: Lấy số lớn trừ đi số nhỏ (trong 2 số vừa tìm được)
Bước 3: Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả tìm được.
– HS làm ví dụ.

HS làm tiếp
4 HS lên bảng.
HS lớp làm vào vở
Bài tập 27: Tính:
a/ 26 + (– 6) = 20
b/ (– 75) + 50 = – 25
c/ 80 + (– 220) = –140
d/ (– 73) + 0 = – 73 2) Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu mà không đối nhau ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số.
Bước 2: Lấy số lớn trừ đi số nhỏ (trong 2 số vừa tìm được)
Bước 3: Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả tìm được.
Ví dụ: Tìm (– 237) + 55
Bước 1: ;
Bước 2: 273 – 55 = 218
Bước 3: Kết quả là: – 218
Vậy (– 237) + 55 = – (237 – 55)
= – 218
SGK
a/ (– 38) + 27 = – (38 – 27) = –11
b/ 273 + (– 123) = + (273 – 123)
= 150
Bài tập 27: Tính:
a/ 26 + (– 6) = 20
b/ (– 75) + 50 = – 25
c/ 80 + (– 220) = –140
d/ (– 73) + 0 = – 73
Hoạt động 3. Củng cố – luyện tập (8 phút).
– Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu. So sánh hai quy tắc đó.
– Điền đúng, sai vào ô trống
(+7) + (– 3) =(– 4) •
(– 2) + (+ 2) = 0 •
(– 4) + (+ 7) =(– 3) •
(– 5) + (+ 5) = 10 •
Hoạt động nhóm Làm bài tập: Tính:
a) ; b) 102 + (– 120)
c) So sánh: 23 + (–13) và (–23) + 13
d) (– 15) + 15 HS nêu lại các qui tắc.
So sánh về hai bước làm.
+ Tính giá trị tuyệt đối.
+ Xác định dấu.
HS: lên bảng điền
Đ
Đ
S
S
Cho hai hoặc bốn HS một nhóm để làm bài tập.
Chữa bài hai nhóm. 3. Luyện tập:
BT1:
BT2:

4. Hướng dẫn học ở nhà: (3 ph)
Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
So sánh để nắm vững hai quy tắc đó.
Bài tập về nhà số 29 (b), 30, 31, 32, 33 trang 76, 77 SGK.
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 5/12/2015.
Ngày dạy :9/12/2015

Tiết 46: LUYỆN TẬP.

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố các quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên, qua kết quả phép tính rút ra nhận xét. Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2. Chuẩn bị của HS: Ôn lại các quy tắc cộng hai số nguyên.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Đưa đề bài kiểm tra lên bảng phụ:
– HS 1: Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên âm.
Chữa bài tập số 31 trang 77 SGK
– HS 2: Chữa bài tập số 33 trang 77 SGK. Sau đã phát biểu cộng hai số nguyên khác dấu.
GV hỏi chung cả lớp: So sánh hai quy tắc này về cách tính giá trị tuyệt đối và xác định dấu của tổng – Hai HS lên bảng kiểm tra
– Các em khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
+ Về giá trị tuyệt đối nếu cộng hai số nguyên cùng dấu phải lấy tổng hai GTTĐ, nếu cộng hai số nguyên khác dấu phải lấy hiệu hai GTTĐ.
+ Về dấu: Cộng 2 số nguyên cùng dấu là dấu chung. Cộng hai số nguyên khác dấu, dấu là dấu của giá trị tuyệt đối lớn hơn.

3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG1 : Luyện tập. (30 phút)

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức, so sánh hai số nguyên.
Bài 1: Tính a) (– 50) + (– 10)
b) (– 16) + (– 14)
c) (– 367) + (– 33)
d)

Bài 2. Tính:
a) 43 + (– 3) b)
c) 0 + (– 36) d) 207 + (– 207)
e) 207 + (– 317)

Bài 3: Tính giá trị biểu thức
a) x + (– 16) biết x = – 4
b) (– 102) + y biết y = 2
GV: Để tính giá trị biểu thức ta làm như thế nào?

Bài 4: So sánh, rút ra nhận xét:
a) 123 + (– 3) và 123
b) (– 55) + (– 15) và (– 55)
c) (– 97) + 7 và (– 97)
– HS củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
– HS cả lớp làm và gọi hai em lên bảng trình bày.
– Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu, quy tắclấy giá trị tuyệt đối, cộng với số 0, cộng hai số đối nhau.
HS: Ta phải thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực hiện phép tính

3 HS lên bảng
HS lớp làm vào vở.
HS rút ra nhận xét. Dạng 1: Tính giá trị biểu thức, so sánh hai số nguyên.
Bài 1: Tính
a) (– 50) + (– 10) = – (50 + 10) = – 60
b) (– 16) + (– 14) = – (16 + 14) = – 30
c) (–367) + (–33) = –(367+33) = – 400
d) = 15 + 27 = 42

Bài 2: Tính
a) 43 + (– 3) = 43 – 3 = 40
b) = 29 – 11 = 18
c) 0 + (– 36) = – 36
d) 207 + (– 207) = 0
e) 207 + (–317) = – (317– 207) = –110

Bài 3
a) x + (– 16) = (– 4) + (– 16) = – 20
b) (– 102) + y = (– 102) + 2 = –100

Bài 4
a) 123 + (– 3) = 120 < 123
b) (– 55) + (– 15) = – 70 < – 55
Nhận xét : Khi cộng với một số nguyên âm , kết quả nhỏ hơn số ban đầu.
c) b) (– 97) + 7 = – 90 > – 97
Nhận xét: Khi cộng với một số nguyên dương, kết quả lớn hơn số ban đầu.
Dạng 2: Tìm số nguyên x (bài toán ngược)
Bài 5: Dự đoán giá trị của x và kiểm tra lại
a) x + (– 3) = – 11
b) – 5 + x = 15
c) x + (– 12) = 2
d) + x = – 10.
Bài 6: (bài 35 trang 77 SGK)
(đây là bài toán dùng số nguyên để biểu thị tăng hay giảm của một đại lượng thực tế).
Bài 7:(bài 55 trang 74 SBT)
Thay * bằng chữ số thích hợp
a) ( * 6) =( 24) = 100
b) 39 + ( 1 *) = 24
c) 296 + ( 5 * 2) = 206.
HĐTP1.3: Dạng 3: Viết dãy số theo quy luật:
Bài 48 trang 73 SBT

HS làm bài tập.
HS trả lời:
a) x = 5
b) x = 2

HS làm bài tập theo nhóm (từ 2 hs)
Gọi 1 nhóm lên trước lớp giải thích…
Ví dụ: a) Có tổng là ( 100) 1 số hạng là ( 24) số hạng kia là
( 76), vậy * là 7
Kiểm tra k/quả vài em.
HS nhận xét và viết tiếp:
Bài 5: Dự đoán giá trị của x và kiểm tra lại
a) x = 8; ( 8) + ( 3) = 11
b) x= 20; 5 + 20 = 15
c) x= 14; 14 + ( 12) = 2
d) x = 13; 3 + ( 13) = 10

Bài 6: (bài 35 trang 77 SGK)
a) x = 5
b) x = 2

Bài 7:(bài 55 trang 74 SBT)
a) * = 7
b) * = 5
c) * = 0

Dạng 3: Viết dãy số theo quy luật:
Bài 48 trang 73 SBT
a) Số sau lớn hơn số trước 3 đơn vị
4 ; 1 ; 2 ; 5 ; 8 ….
b) Số sau nhỏ hơn số trước 4 đơn vị:
5 ; 1 ; 3 ; 7 ; 11

4. Củng cố: (6 phút).
GV: – Phát biểu lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
– Xét xem kết quả hoặc phát biểu sau đúng hay sai?
a) ( 125) + ( 55) = 70 b) 80 + ( 42) = 38
c) d) ( 25) +
e) Tổng của 2 số nguyên âm là một số nguyên âm.
f) Tổng của một số nguyên dương và một số nguyên âm là một số nguyên dương. HS: Phát biểu qui tắc.
a) Sai về tính giá trị tuyệt đối b) Đúng
c) Sai vì: = 15 + ( 25) = 10
d) Đúng vì: ( 25) +
= ( 25) + 30 + 10 = 5 + 10 = 15
e) Đúng.
f) Sai, còn phụ thuộc theo giá trị tuyệt đối của các số.

5. Hướng dẫn học tập: (3 ph)
Ôn tập các quy tắc cộng 2 số nguyên, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số, các tính chất phép cộng số tự nhiên. Bài tập số 51, 52, 53, 54, 56 trang 74 SBT. Ôn lại các quy tắc cộng 2 số nguyên
V. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày soạn: 5/12/2015.
Ngày dạy: 11/12/2015

Tiết 47: §6. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN.

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS hiểu được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối.
2. Kỹ năng: Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và tính toán hợp lý. Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên.
3. Thái độ: Rèn tính linh hoạt cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV:
Trục số, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2. Chuẩn bị của HS:
Ôn tập các tính chất phép cộng số tự nhiên.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm và cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

– HS 1: Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu.
Chữa bài tập 51 trang 74 SBT
– HS 2: Phát biểu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên
Tính: ( 2) +( 3) và ( 3) + ( 2)
( 8) + (+ 4) và (+ 4) + ( 8)
Rút ra nhận xét
– GV đặt vấn đề…. HS 1 lên bảng trả lời câu hỏi rồi chữa bài tập 51 SBT.
(thay ô cuối bằng 14). Để lại phép tính để dùng.
Khi HS1 trả lời xong 2 quy tắc thì gọi HS 2 lên bảng kiểm tra.
HS 2 thực hiện phép tính và rút ra nhận xét: phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giao hoán.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tính chất giao hoán. (5 phút)

– Trên cơ sở kiểm tra bài cũ GV đặt vấn đề: qua ví dụ, ta thấy phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giao hoán. – Cho HS tự lấy thêm ví dụ
– Phát biểu nội dung tính chất giao hoán của phép cộng các số nguyên. Yêu cầu HS nêu công thức.

– HS lấy thêm 2 ví dụ minh hoạ.
– HS phát biểu: Tổng hai số nguyên không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng.
– HS nêu công thức: a + b = b + a. 1.Tính chất giao hoán:
HOẠT ĐỘNG 2: Tính chất kết hợp. (11 phút)
– GV yêu cầu HS làm
Tính và so sánh kết qủa:
; ;

Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong từng biểu thức
– Vậy muốn cộng tổng hai số với một số thứ ba, ta có làm nh/thế nào?
– Nêu công thức biểu thị tính chất kết hợp của phép cộng số nguyên
– GV ghi công thức.
– GV giới thiệu phần “ chú ý ” trang 78 SGK
(a + b) + c = a + (b + c)
= a + b + c
Kết quả trên gọi là tổng của ba số a; b; c và viết: a + b + c.
Tương tự ta có tổng của 4; 5; 6…… số nguyên. Khi ….. (SGK)
– GV yêu cầu HS làm bài tập số 36 trang 78 SGK
Gợi ý HS áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính hợp lý HS làm

Vậy: [( 3) + 4] + 2

– HS: Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba
– HS nêu công thức
(a + b) + c = a + (b + c) .

– HS làm bài tập 36 SGK
2. Tính chất kết hợp:

Vậy: [( 3) + 4] + 2

Tổng quát:
(a + b) + c = a + (b + c) .

Chú ý: tr. 78 SGK
(a + b) + c
= a + (b + c)
= a + b + c

Bài tập số 36 trang 78 SGK
a) 126 + ( 20) + 2004
+ ( 106)
= 126 +
= 126 + ( 126) + 2004
= 0 + 2004
= 2004
b) ( 199) + ( 200) + ( 201)
=
=( 400) + ( 200)
= 600
HOẠT ĐỘNG 3: Cộng với số 0. (3 phút)- GV: Một số nguyên cộng với số 0 , kết quả như thế nào? Cho ví dụ
Ví dụ : ( 10) + 0 = 10 ; (+12) + 0 = +12
– GV: Nêu cộng thức tổng quát của t/chất này?
– GV ghi công thức: a + 0 = a HS: Một số cộng với số 0,kết quả bằng chính nó.
Lấy hai ví dụ minh hoạ

HS: a + 0 = a 3. Cộng với số 0:

a + 0 = 0 + a = a
HOẠT ĐỘNG 3: Cộng với số đối. (12 phút)
GV: Yêu cầu HS thực hiện phép tính:
( 12) + 12 = ? ; 25 + ( 25) = ?
Ta nói: ( 12) và 12 là hai số đối nhau. T/tự : 25 và ( 25) cũng là hai số đối nhau.
Vậy tổng của hai số nguyên đối nhau bằng bao nhiêu? Cho ví dụ?
– GV gọi một HS đọc phần này ở SGK và ghi: Số đối của a ký hiệu là : a
Số đối của a là a: ( a) = a
Ví dụ : a = 17 thì ( a) = 17
a = – 20 thì ( a) = 20
a = 0 thì ( a) = 0
– Vậy : a + ( a) = ?
– Ngược lại: Nếu có a + b = 0 thì a và b là 2 số như thế nào của nhau?
GV ghi a + b = 0 thì a = b; b = a
Vậy 2 số đối nhau là 2 số có tổng như thế nào?
Cho HS làm Tìm tổng các số nguyên a biết: 3 < a < 3 – HS thực hiện :
( 12) + 12 = 0
25 + ( 25) = 0
– HS : hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
– HS lấy ví dụ
Một HS đọc phần này trước lớp.
– HS tìm các số đối của các số nguyên.
– HS nêu c/thức a + ( a) = 0
– HS: Khi đó a và b là hai số đối nhau.
– HS: Hai số đối nhau có tổng bằng 0.
– HS a = 2 ; 1 ; 0 ; 1; 2
– Tính tổng:
( 2) + ( 1) + 0 + 1+ 2
= = 0

4. Cộng với số đối:

a + ( a) = 0

Số đối của a là : a
Số đối của a là a:
( a) = a
3 < a < 3
a = 2 ; 1 ; 0 ; 1; 2
Tính tổng:
( 2) + ( 1) + 0 + 1+ 2
= = 0
4. Củng cố (5 phút).
– GV: Nêu các tính chất của phép cộng số nguyên ? So sánh với tính chất phép cộng số tự nhiên.
– GV đưa bảng tổng hợp 4 tính chất
– GV cho HS làm bài tập 38 trang 79 SGK. – HS: Nêu lại 4 tính chất và viết công thức tổng quát.
– HS làm bài tập::
15 + 2 + (– 3) =14

5. Hướng dẫn học tập: (2 phút)
Học thuộc các tính chất phép cộng các số nguyên.
Bài tập số 37, 39, 40, 42, 42 trang 79 SGK.
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

———————***——————-

Tuần 17
Ngày soạn: 5/12/2015
Ngày giảng: 12/12/2015
Tiết 48: LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
-Củng cố và khắc sâu cho HS về cộng các số nguyên và tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên.
– Cộng thành thạo các số nguyên, biết vận dụng tính chất để tính nhanh
– GD học sinh tính tự giác khi học.
– Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác , tính toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV, bảng phụ, máy tính bỏ túi.
HS: Qui tắc cộng sốnguyên cùng dấu , khác dấu, máy tính.
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề, nhóm, vấn đáp, luyện tập
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Kiểm tra: (5′)
? Phép cộng các số nguyên có những tính chất nào? Hãy viết dạng tổng quát từng tính chất
Vận dụng tính nhanh: 47 + [43 + ( – 47) + (-13)]
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 10′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS chữa bài 37 và bài 40 – T 79
GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS.
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại về cách tính tổng các số nguyên , số đối., trị tuyệt đối.

Hai HS lên bảng chữa
HS khác theo dõi

HS: Nhận xét
I. Chữa bài tập

Bài 37 – T 78
Tính tổng tất cả các số nguyên x.
a) – 4 < x < 3
x = { -3; -2; -1; 0; 1; 2}
(-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 = -3
b) -5< x < 5
x = { -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3;
4}
(-4) + ( -3) + ( -2 + (-1) + 0 + 1+ 2 + 3 + 4 = 0
Bài 40 – T 78
a 3 -15 12 0
-a -3 15 2 0
3 15 2 0

Hoạt động 2: ( 22′) Luyện tập
HĐ 2 – 1: GV treo bảng phụ nội dung bài 42 – T 79
– Bài toán yêu cầu gì?
– Để tính nhanh cần vận dụng tính chất nào? Hãy tính.
GV: Phân tích cách giải hay nhất theo tính chất cơ bản.
– Phần b yêu cầu điều gì?

-Liệt kê các số nguyên đó, rồi tính tổng các số nguyên đó. ?
GV: Nhận xét bổ sung rồi chốt lại.
HĐ 2 – 2: GV treo bảng phụ nội dung bài 72 – SBT
Điền các số 0; 1; -1; 2; -2; 3; -3; 4; -4 vào hình vuông đã vẽ sẵn sao cho tổng 3 số ở hàng ngang, dọc , đường chéo bằng 0
GV: Thu 1; 2 bảng cho HS nhận xét – Chốt lại
HĐ 2 – 3: GV treo bảng phụ nội dung bài 43 – T 80
– Bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm gì?

? Nếu Vca nô1 = 10 Km/h
Vca nô 2 = 7 Km/h
Theo qui ước trên 2 ca nô đi cùng chiều hay ngược chiều .
– Sau 1 giờ 2 ca nô cách nhau bao nhiêu?
GV: Nhận xét uốn nắn và chốt lại.
Tính nhanh

1 HS lên tính
Tính tổng các số nguyên có trị tuyệt đối nhỏ hơn 10

HS: Thảo luận theo nhóm (3′)
HS đọc nội dung bài toán
Chiều C B dương
Chiều C A âm
Sau 1 giờ 2 ca nô cách nhau bao nhiêu?
Đi cùng chiều

1 HS trình bầy phần a
HS khác trình bầy phần b II. Luyện tập

Bài 42 – T 79
a) 217 + [43 + (-217) +(-23)]
= [217+(-217)]+[43+(-23)]
= 0 + 20 = 20
b) Các số nguyên có trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 là :
-9; -8; …7; 8; 9
Tổng các số nguyên đó bằng 0

Bài 72(SBT)
-1 -2 3
4 0 -4
-3 2 1

Bài 43 – T 80

a) Vận tốc 2 ca nô là 10Km/h; 7Km/h nên2 ca nô đi cùng chiều.
Sau 1 giờ hai ca nô cách nhau là :
(10 – 7) . 1 = 3 (Km)
b) Vận tốc 2 ca nô là 10 Km/h và -7Km/h nghĩa là ca nô 1 đi về B ca nô đi về hướng A ( ngược chiều)
Nên sau 1 giờ 2 ca nô cách nhau ( 10 + 7) . 1 = 17 ( Km)
Hoạt động 3: (5′)
Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi.
GV: Giới thiệu nút +/- và hướng dẫn HS làm phép tính
52 + ( – 13)

? Vận dụng máy tính bỏ túi tính
187 + ( -54)
(-203) + 349
(-175) +(-213)
GV: Nhận xét chốt lại cách sử dụng máy tính.
HS quan sát trên mày tính của mình và bấm theo.
HS thực hành trên máy tính và thông báo kết quả

4) Hướng dẫn về nhà : (2′)
– Ôn lại phép cộng hai số nguyên cùng dấu , khác dấu.
– Ôn về số đối.
– BTVN: 44; 45 – T80 ( 65; 66 – T61 SBT)
IV . Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
————————-***—————————
Tuần 17
Ngày soạn:12/12/2015
Ngày giảng:18/12/2015
Tiết 49:PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu quy tắc trừ hai số nguyên và vận dụng tính đúng được hiệu hai số nguyên.
2. Kỹ năng : Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy qui luật thay đổi của một loại hiện tượng ( toán học) liên tiếp và phép tương tự.
3. Thái độ : GD tính cẩn thận, chính xác khi tính toán.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV:
– Nghiên cứu bài, soạn giáo án chi tiết. Bảng phụ.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhâ n
2. Chuẩn bị của HS:
:ôn tập về số đối , phép cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Kiểm tra: (5′)
HS1: Tìm số đối của các số sau: ( -1); ( -2) ; 4; 5
HS2: Tính: ( -2) + (-7) ; 3+ (-10) ; (-12) + 20
3) Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : Hình thành quy tắc(18p)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV: Đặt vấn đề
GV: Treo bảng phụ nội dung ?1
Yêu cầu HS quan sát 3 dòng đầu và dự đoán kết quả ở 2 dòng cuối

GV: Cho HS nhận xét bổ sung
– Từ kết quả nội dung ? có nhận xét gì ?

– Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta làm như thế nào ?
GV: Nhận xét và thông báo đó chính là qui tắc trừ
GV nhấn mạnh đưa phép trừ thành phép cộng với số đối
– Vận dụng qui tắc tính
3 – 9; ( – 3) – (-7)
GV: Cho HS nhận xét và chốt lại.
Củng cố : GV treo bảng phụ nội dung bài 47 – T82

GV: thu vài phiếu cho HS nhận xét.
GV: Nhận xét uốn nắn – Chốt lại
– Phép trừ trong Z có cần điều kiện gì không?
GV: Chốt lại và nêu nhận xét.
HS: Quan sát tìm hiểu cách làm
Dự đoán kết quả ở 2 dòng cuối

Cộng a với số đối của b

HS đọc qui tắc
HS làm ra nháp 2 HS lên trình bầy

HS làm vào phiếu
2 – 7 = 2 + ( – 7) = – 5
1 – ( -2) 1 + 2 = 3
( – 3 ) – ( -4) = – 3 + 4 = 1
HS đọc nhận xét 1) Hiệu hai số nguyên
?1
3 – 4 = 3 + ( -4)
3 – 5 = 3 + ( -5)
2 – (-1) = 2 +1
* Qui tắc : SGK – T 81
a – b = a + ( – b)

*VD: 3 – 9 = 3 + (-9) = -6
( -3) – ( -7) = ( -3) + 7 = 4
Nhận xét : SGK – T81

Hoạt động 2: Ví dụ ( 10′)
GV: cho HS đọc VD
– Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
? Muốn tính nhiệt độ ở sa pa hôm nay người ta làm như thế nào.
? Ở trong tập Z các số nguyên phép trừ có cần điều kiện gì.
GV: Nhận xét – chốt lại
Thông báo đó chính là nhận xét

t0 ở sa pa hôm qua 30 C
t0 ở sa pa hôm nay giảm 40 C
t0 ở sa pa hôm nay ?

3 – 4
HS đọc nhận xét 2) Ví dụ:
SGK – T81
* Nhận xét : SGK – T81
Hoạt động 3: (10′)
Củng cố luyện tập
GV: Hệ thống kiến thức toàn bài
? Nêu qui tắc phép trừ số nguyên?
Trong tập hợp Z phép trừ có cần điều kiện gì không?
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài 47 – T 47 – T83
GV: Nhận xét chốt lại qui tắc trừ 2 số nguyên
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 49 – T83
GV: thu vài bảng cho HS nhận xét .
GV: Chốt lại về số đối
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 50 – T 83
GV: Hướng dẫn 1 dòng mẫu
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét – Chốt lại
Hai HS lên bảng làm
HS điền vào bảng
HS đọc và quan sát vào ô vuông
HS hoạt động nhóm ( 5′)
3) Luyện tập

Bài 47 – T82
+) 2 – 7 = 2 + ( – 7) = -5
+) 1 – ( -2) = 1 + 2 = 3
+) ( – 3) – 4 = -3 + ( -4) = -7
Bài 49 – T82
A -15 0
-a -2 -(-3)
Bài 50 – T 82
4) Hướng dẫn về nhà : (2′)
– Học thuộc nà nắm vững qui tắc phép trừ
– Ôn lại về số đối
– BTVN: 51; 52; 53 – T82
– Chuẩn bị máy tính bỏ túi
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

———————–***————————-
Ngày soạn: 13/12/2015
Ngày dạy: 19/12/2015
Tiết 50:
LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho HS qui tắc phép trừ số nguyên mối quan hệ giữa phép trừ và phép cộng số nguyên.
2. Kỹ năng : Biết tương đối thành thạo phép trừ số nguyên
3. Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi tính toán
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: : SGK; SGV, bảng phụ.máy tính điện tử bỏ túi , phiếu học tập, bảng nhóm.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
2. Chuẩn bị của HS:Làm bài tập; máy tính bỏ túi
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Kiểm tra: (5′)
? Nêu qui tắc trừ 2 số nguyên viết dạng TQ;
Áp dụng tính 9 – 15; 7 – (-13)
( -8) – ( -12) ; 12 – ( -4)
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 10′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS chữa bài
51 – T82
GV: Kiểm tra bài tập của một số HS
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại về phép trừ
2HS lên bảng chữa

HS nhận xét bài làm của bạn I.Chữa bài tập
Bài 51 – T82
a) 5 – ( 7 – 9)
= 5 – [7 + ( -9)] = 5 – ( -2)
= 5 + 2 = 7
b) ( -3) – ( 4 – 6)
= (- 3) – (-2) = ( -3 ) + 2 = -1
Hoạt động 2: ( 28′)
Luyện tập
HĐ2 – 1:
GV treo bảng5 phụ nội dung bài 52 – T82
? Theo nội dung bài toán nhà bác học Ác Si mét sinh trước công nguyên hay sau công nguyên? Muốn tính tuổi ông ta làm như thế nào .

GV: Nhận xét – Bổ sung rồi chốt lại

HĐ 2 – 2: GV treo bảng phụ nội dung bài 53

GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn chốt lại
HĐ 2 – 3: GV giới thiệu bài 54 – T82
? Để tìm số nguyên x người ta làm như thế nào
GV: thu 1; 2 bảng cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn – chốt lại cách tìm x
HĐ 2- 4 GV treo bảng phụ nội dung bài 56 – T 83
GV: Hướng dẫn HS sử dụng máy tính điện tử bỏ túi , làm phép trừ các số nguyên
GV: Cho HS nhắc lại cách làm .
? Vận dụng máy tính tính
a) 169 – 733
b) 53 – ( – 478)
c) – 105 – ( – 1036)
GV : Chốt lại cách sử dụng cách dụng máy tính làm tính trừ số nguyên.
HS đọc nội dung bài toán
Nhà bác học Ác Si Mét sinh trước công nguyên
Năm mất trừ đi năm sinh
HS tính ít phút
Một HS trình bầy
HS đọc kỹ và suy nghĩ cách làm

HS làm vào phiếu

HS lắng nghe
HS Thực hiện theo nhóm (3′)
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 5 câu c
HS quan sát bảng ở bài 56

HS chú ý quan sát theo dõi II. Luyện tập
Bài 52 – T 82
Tuổi thọ của nhà bác học Ác Si Mét
( – 212) – ( – 287)
= – 212 + 287 = 75

Bài 53 – T 82
x -2 -9 3 0
y 7 -1 8 15
x-y
Bài 54 – T82
a) 2 + x = 3
x = 3 – 2 = 1
b) x + 6 = 0
x = 0 – 6 = -6
c) x + 7 = 1
x = 1 – 7 = – 6
Bài 54 – T82
4) Hướng dẫn về nhà : (1′)
– Ôn lại qui tắc phép cộng trừ số nguyên.
– BT 77 ; 78; 79; 83; 84( SBT – T 64)
IV. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tuần 18
Ngày soạn :18/12/2015
Ngày dạy : 21/12/2015
Tiết 51:
QUI TẮC DẤU NGOẶC

I. Mục tiêu:
1.Kiến thức : HS hiểu và biết vận dụng qui tắc dấu ngoặc. Biết khái niệm tổng đại số
2.Kĩ năng : Biết bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” ; ” -” biết tính một tổng đại số
3.Thái độ : Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi tính toán.
4. Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: : SGK; SGV, bảng phụ , phiếu học tập, bảng nhóm.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
2. Chuẩn bị của HS:Làm bài tập; máy tính bỏ túi
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Kiểm tra: (5′)
? Nêu qui tắc phép trừ 2 số nguyên
Vận dụng tính : 53 – ( – 86)
– 125 – ( – 170)
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 15′)
Qui tắc dấu ngoặc
HĐ 1 – 1: GV treo bảng phụ nội dung ? 1
yêu cầu HS làm ra nháp

GV: Bổ sung uốn nắn

? Tương tự so sánh số đối của tổng 3 + ( – 6) + ( – 7)
và tổng các số đói của 3; (-6) ; (-7)
? Từ VD trên cho biết số đối của tổng a+ b bằng gì?
HĐ 1 – 2: Cho HS làm ? 2
Tính và so sánh
a) 7 + ( 5 – 13) và
b) 12 – ( 4 – 6) và 12 – 4 + 6
Từ kết quả trên có nhận xét gì?
? Quan sát dấu các số hạng trong ngoặc trong 2 phép tính
? Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” thì sao.
Bỏ dấu đằng trước có dấu ” – ” thì sao.
GV: Nhận xét bổ sung và thông báo đó chính là qui tắc bỏ dấu ngoặc
HĐ 1 – 3:Củng cố Cho HS làm VD tính nhanh
a) 324 + [ 112 – ( 112 + 324)]
b) ( – 257) – [ ( – 257 + 156) – 56]
GV: Uốn nắn bổ sung

HĐ 1 – 4: Cho HS làm ? 3
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại qui tắc bỏ dấu ngoặc.
Cả lớp làm ít phút
Một HS lên trình bầy
a) số đối của 2 + ( -5) là 3
b) số đối của tổng
2 + ( -5) bằng tổng các số đối 2 và (-5)
HS trả lời

HS làm theo nhóm đại diện các nhóm trình bầy
a) 7 + ( 5 – 13)
= 7 + ( -8) = -1
7 + 5 + ( – 13) = -1
Các số hạng vẫn giữa nguyên
Các số hạng bị đổi dấu
HS đọc nội dung qui tắc
HS làm ra nháp một HS lên trình bầy

HS nhận xét
2 HS lên trình bày
a) ( 768 – 39) – 768
= 768 – 39 – 768 = – 39 1) Qui tắc dấu ngoặc

?2 a) 7 + ( 5 – 13)
= 7 + (-8) = -1
7 + 5 + (-13)=12+ (-13) = (-1)
=> 7+ (5 – 13) =7 + 5 +(-13)
b) 12 – ( 4 – 6) = 12 – 4 + 6

* Qui tắc : SGK – T 84
* VD: Tính nhanh
a) 324+[ 112 – ( 112 + 324)]
= 324 + [ 112 – 112 – 324]
= 324 – 324 = 0
b) (-257)- [(-257 + 156) – 56]
= -257-(-257 + 156) + 56
= – 257 + 257 – 156 + 56
= – 100
Hoạt động 2: ( 13′)
Tổng đại số
GV: Giới thiệu tổng đại số
? Có nhận xét gì về dãy tính .
5 + (-3) – ( -7) + 7 + ( -3) + ( – 6)
GV: Đó là một tổng đại số
? Một tổng đại số là thế nào
GV: Giới thiệu cách viết

? Tính tổng:
( – 17) + 5 + 8 + 17
? Từ cách tính trên có kết luận gì
GV: Chốt lại

GV: Hướng dẫn HS cách đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng
? Vận dụng tính
234 – 75 – 25

GV: giới thiệu chú ý và chốt lại kiến thức

Dãy phép tính chỉ có phép cộng trừ số nguyên

234 – 75 – 25
= 234 – ( 75 + 25)
= 234 – 100 = 134 2) Tổng đại số

Một dãy các phép cộng trừ các số nguyên gọi là tổng đại số
Cách viết
5 + ( -3) – ( -6) + 7
= 5 – 3+ 6 + 7
Thay đổi tùy ý các số hạng kèm theo dấu của chúng
a + b – c = a – c + b
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng
a – b – c = ( a – b ) – c
= a – ( b+ c)
Hoạt động 3: ( 10′)
Củng cố luyện tập
? Nêu qui tắc bỏ dấu ngoặc
? Tổng đại số là gì.
? Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng cần chú ý điều gì.
GV: Cho HS làm theo nhóm bài 57 – T 85
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại

GV: treo bảng phụ nội dung bài 59
? bài toán yêu cầu gì
GV: Nhận xét đánh giá
? Để tính nhanh cần sử dụng kiến thức cơ bản nào.
HS trả lời
HS làm theo nhóm 3′
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c
Tính nhanh
2 HS lên bảng làm
– Bỏ dấu ngoặc
– Đưa các số hạng thích hợp vào ngoặc 3) Luyện tập

Bài 57 – T 85
a) ( – 17) + 5 + 8 + 17
= – 17 + 17 + 8 + 5 = 13
b) 30 + 12 + (-10)+16 +(-12)
= 12 – 12 + 30 + 16 – 10 = 36
c) ( -4) + (- 440) + (-6) + 440
= – 440 + 440 – 4 – 6 = -10
Bài 59 – T 85
a) ( 2736 – 75) – 2736
= 2736 -75 – 2736
= 2736 – 2736 – 75 = -75
b) ( – 2002) – ( 57 – 2002)
= – 2002 – 57 + 2002
= ( – 2002 + 2002) – 57 = -57

4) Hướng dẫn về nhà : ( 1′)
– Nắm vững thuộc qui tắc dấu ngoặc ; tổng đại số
– Bài tập 58; 60 – T 85
– Ôn lại các phép toán cộng trừ số nguyên.
IV.Rút kinh nghiệm:
—————————-***————————–

Ngày soạn: 18/12/2015
Ngày dạy: 2/12/2015

Tiết 52:
LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho HS qui tắc bỏ dấu ngoặc.
2.Kĩ năng : Vận dụng bỏ dấu ngoặc, tính tổng đại số nhanh, chính xác
3.Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận khi làm bài.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán….
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: : SGK; SGV, bảng phụ, bảng nhóm.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
2. Chuẩn bị của HS: Qui tắc cộng trừ số nguyên, qui tắc bỏ dấu ngoặc
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Kiểm tra: (5′)
? Nêu qui tắc bỏ dấu ngoặc ? Vận dụng tính : 273 – ( 58 + 273)
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : ( 10′)
Chữa bài tập
GV: Gọi HS chữa bài 57d trang 85
GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS

GV: Gọi HS thứ 2 chữa bài 89 – SBT trang 65

GV: Bổ sung và chốt lại cách tính tổng.
1 HS lên bảng chữa
HS nhận xét
1 HS lên bảng chữa

HS nhận xét
I. Chữa bài tập

Bài 57 – T 85
Tính tổng
d) (-5) + (-10) + 16 + (-1)
= -5 – 10 + 16 – 1
= ( -5 – 10 – 1) +16
= – 16 + 16
= 0
Bài 89 ( T 65 – SBT)
c) (-3) + (-350) + (-7) + 350
= -3 – 350 – 7 + 350
= ( – 350 + 350 + ( -3 – 7)
= 0 + (-10) = -10
Hoạt động 2: Luyện tập ( 27′)
GV: Cho HS làm bài 58 – T85
? Bài toán yêu cầu gì?
?Để đơn giản biểu thức ta cần tiến hành thế nào.
GV: Gợi ý
Hãy tính tổng các số đã biết

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại cách đơn giản biểu thức

GV: Cho HS làm bài 91

GV: Thu 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
? Để tính nhanh ta đã sử dụng kiến thức nào.

GV: Chốt lại cách tính
GV: Cho HS làm bài 60 – T 85
? Bài toán yêu cầu ta tìm gì.
GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại.
HS đọc nội dung bài toán
Đơn giản biểu thức
HS làm bài độc lập 3′
2 HS lên bảng làm

HS làm theo nhóm trong 2′
Nhóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b

– Bỏ dấu ngoặc
– Tính
HS dãy chẵn làm câu a
HS dãy lẻ làm câu b
2 HS lên trình bầy
Bài 58 – T 85
Đơn giản biểu thức:
a) x + 22 + (-14) + 52
= x + 22 – 14 + 52
= x + 60
b) (-90) – ( P + 10) + 100
= -90 – P – 10 + 100
= -P

Bài 91 ( T 65 – SBT)
Tính nhanh:
a) ( 5674 – 97) – 5674
= 5674 – 97 – 5674
= ( 5674 – 5674) – 97
= -97
b) ( – 1075) – ( 29 – 1075)
= – 1075 – 29 + 1075
= ( -1075 + 1075) – 29 = -29

Bài 60 – T 85
Bỏ dấu ngoặc rồi tính
a) ( 27 + 65) + ( 346 -27 -65)
= 27 + 65 + 346 – 27 – 65
= 27 – 27 + 65 – 65 + 346
= 346
4 Hướng dẫn về nhà: (2′)
– Ôn lại các qui tắc cộng trừ số nguyên, qui tắc bỏ dấu ngoặc
– Làm đề cương ôn tập học kì
– BTVN: 90; 92; 93; 94 ( 65 – SBT)
IV. Rút kinh nghiệm:

————————-***———————–

Ngày soạn:19/12/2015
Ngày giảng:25,26/12/2015

Tiết 53+54:
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức :Hệ thống cho HS ôn tập những kiến thức về các phép tính cộng trừ, nhân chia và lũy thừa , tính chất chia hết của một tổng , 1 hiệu , dấu hiệu chia hết , số nguyên tố , hợp số , phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố ƯC; BC; ƯCLN; BCNN .
2.Kĩ năng: HS biết vận dụng linh hoạt các kiến thức làm bài tập cơ bản trong chương
3.Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận khi làm bài.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán, ngôn ngữ toán….

II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV, SBT bảng phụ.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
– HS: Ôn tập trả lời câu hỏi đã cho về nhà.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Kiểm tra: Kết hợp trong khi ôn
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 :Lý thuyết ( 15′)
GV: Yêu cầu HS ôn tập theo các câu hỏi ở phần ôn
? Trả lời các câu hỏi 1; 2; 3

GV: Treo bảng phụ các phép toán cộng , trừ , nhân ,chia , lũy thừa.

? Khi nào a chia hết cho b
khi nào a + b m
a – b m
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9
GV: Treo bảng phụ một số câu cho HS nhận xét đúng sai
? Nêu qui tắc nhân chia hai lũy thừa có cùng cơ số.

? ƯC, BC của hai hay nhiều số là gì ? Nêu qui tắc tìm ƯCLN; BCNN
Qua nội dung trên GV hệ thống kiến thức cơ bản toàn bài
HS lần lượt trả lời các câu hỏi 1; 2; 3
HS lên bảng điền vào ô trống điều kiện của phép tính
HS: Quan sát và trả lời I – Lý thuyết:
1) Các phép tính cộng ; trừ; nhân ; chia và lũy thừa

2) Tính chất chia hết của một tổng
a m; b m a + b m
a m; b m a + b m
3) Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
4) Nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số
am . an = am+n
am : an = am – n
( a 0 ; m n)
5) ƯCLN; BCNN

Hoạt động 2: Bài tập ( 28′)
HĐ 2 – 1: GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1
Thực hiện phép tính:
a) 80 – ( 4 . 52 – 3 . 23 )
b) 23 . 75 + 25 . 23 + 100
c) 2448 : [ 119 – ( 23 – 6)]
? Bài toán yêu cầu gì.

GV: Nhận xét chốt lại
HĐ 2 – 2: GV treo bảng phụ nội dung bài 2
Tìm số tự nhiên x biết :
a) ( x – 45) . 27 = 0
b) ( 2600 + 6400) -3x = 22.3. 102
GV: Hướng dẫn HS tìm x
coi x – 45 là 1 thừa số chưa biết

GV: Thu 1 vài bảng cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn , chốt lại

HĐ 2 – 3: GV treo bảng phụ nội dung bài toán:
Tìm số tự nhiên x biết :
a) 70 x; 84 x và x > 8
b) x 12; x 25 ; x 30 và 0<x < 500
? Bài toán trên thuộc dạng toán gì.

GV Nhận xét và chốt lại cách tìm x
HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán
Thực hiện phép tính
HS làm ít phút
3 HS lên trình bầy
HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán

HS làm theo nhóm
Nhóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b

HS nhận xét
HS đọc nội dung bài toán

Tìm ƯC; BC
HS : Thực hiện ít phút
2 HS lên trình bầy II- Bài tập

Bài 1:
a) 80 – ( 4 . 52 – 3 . 23 )
= 80 – ( 100 – 24)
= 80 – 76 = 4
b) 23 . 75 + 25 . 23 + 100
= 23 . ( 75 + 25) + 100
= 2300 + 100 = 2400
c) 2448 : [ 119 – ( 23 – 6)]
= 2448 : [199 – 17]
= 2448: 182 = 13,54
Bài 2:
Tìm số tự nhiên x biết
a) ( x – 45) . 27 = 0
x – 45 = 0 : 27 = 0
x = 0 + 45 = 45
b)(2600+6400)-3x =22.3. 102
9000 – 3x = 1200
3x = 9000 – 1200
3x = 7800
x = 7800 : 3 = 2600
Bài 3:
a) 70 x; 84 x
Nên x ƯC(70; 84)
70 = 2 . 5. 7
84 = 22 . 3. 7
ƯCLN( 70; 84) = 2 . 7 = 14
ƯC(70; 84) = { 1; 2; 7; 14}
với x > 8 nên x = 14

b) x 12; x 25 ; x 30 và 0<x < 500
Nên x BC( 12; 25; 30)
4) Hướng dẫn về nhà: ( 1′)
– Ôn lại kiến thức đã hệ thống
– BTVN: 62; 148; 176; 188; 124 SBT
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 19
Ngày soạn:25/12/2015
Ngày dạy: 28/12/2015
Tiết 55:ÔN TẬP HỌC KÌ I(tiếp)
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức : Ôn tập hệ thống cho HS những kiến thức về tập hợp số nguyên , thứ tự trong tập hợp số nguyên, qui tắc cộng trừ số nguyên.
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ nănggiải dạng toán tìm ƯCLN, BCNN
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập
4.Định hướng phát triển năng lực: Tái hiện ,giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán, ngôn ngữ toán….
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV, SBT bảng phụ, bảng nhóm
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
– HS: Làm đề cương ôn tập
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Kiểm tra: Kết hợp trong khi ôn
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 13P)
Hệ thống kiến thức cơ bản về số nguyên
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi yêu cầu HS trả lời
? Viết tập hợp số nguyên
? Số đối của số nguyên a là gì
? Tìm số đối của -2; 0; 7
? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì
? Nêu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
? tính :
a) ( – 5) + ( – 7 )
b) ( – 12) + ( + 8)
? Nêu qui tắc trừ hai số nguyên
? Tính
a) 7 – ( – 5)
( – 15) – 6
? Nêu qui tắc dấu ngoặc
? Bỏ dấu ngoặc rồi tính
a) ( 18 + 29) – ( 29 – 158 + 18)
b) ( 13 – 135 + 49) – ( 13 + 49)
Qua mỗi phần GV nhận xét và chốt lại

HS trả lời

Số đối của số nguyên a là – a
Trị tuyệt đối của số nguyên a là khoảng cách từ 0 đến a

2 HS lên bảng làm

2 HS lên bảng làm
2 HS lên bảng trình bầy

I – Lý thuyết
1) Tập hợp số nguyên
Z = {… -3;-2;-1; 0;1;2;3; … }

2) Số đối
3)Trị tuyệt đối

4) Qui tắc cộng hai số nguyên

5) Qui tắc trừ hai số nguyên

6) Qui tắc dấu ngoặc
Hoạt động 2: Luyện tập(30′)
HĐ 2 – 1:
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 182 ( SBT – T24)

? Bài toán cho biết gì?
Yêu cầu tìm gì?

? Số bác sĩ y tá chia đều về các tổ . Nên số tổ quan hệ với 24 bác sỹ và 108 y tá như thế nào?

? Bài toán trên thuộc loại toán nào?

GV: Uốn nắn và chốt lại cách làm
GV: hỏi thêm.
? Muốn biết có bao nhiêu cách chia tổ ta làm thế nào ? Mỗi cách chia mỗi tổ có bao nhiêu bác sỹ, y tá
HĐ 2 – 2 GV treo bảng phụ nội dung bài 191( SBT – T 25)
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu ta tìm gì?

? Số sách quan hệ với 10; 12; 15; 18 như thế nào?
Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét.
GV: Uốn nắn – chốt lại dạng toán tìm bội chung.

HS: Đọc nội dung bài toán

Biết : 24 bác sỹ
108 y tá
Chia đều bác sỹ và y tá vào các đội
Hỏi chia nhiều nhất được mấy đội
Số tổ là ước chung của 24; 108
– Tìm ƯC LN
HS cả lớp làm bài độc lập 5′
Một HS trình bầy
HS suy nghĩ trả lời

HS: Đọc nội dung bài toán
Biết số sách xếp từng bó 10; 12; 15; 18 cuốn vừa đủ
Hỏi: Tìm số sách
Số sách chia hết cho 10; 12; 15 và 18
Tìm BC
HS thực hiện theo nhóm 5′
HS nhận xét II – Luyện tập
Bài 182 ( SBT – T24)
Giải :
Gọi số tổ là a ta có 24 a ; 108 a và a lớn nhất do đó a là ƯCLN(24; 108)
24 = 23 . 3
108 = 22 . 33
ƯCLN(24; 108) = 22 . 3 = 12
Vậy chia được nhiều nhất là 12 tổ
Bài 191 ( SBT – T25)

Giải:
Gọi số sách là x thì x 10; x 12; x 15 ; x 18 nên x thuộc BC(10; 12; 15; 18)
200
BCNN(10; 12; 15; 18) = 180
Suy ra BC(10; 12; 15; 18) = {0; 180; 360; 540…}
Vì x trong khoảng 200 đến 500 nên x = 360
Vậy số sách là 360 quyển
4) Hướng dẫn về nhà( 1′)
– Ôn tập theo nội dung đã hướng dẫn
BT 192; 193 – T25
IV. Rút kinh nghiệm :

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày soạn:26/12/2015
Ngày giảng: 30/12/2015
Tiết 56+57 . KIỂM TRA HỌC KÌ I

I – Mục tiêu:
1. Kiến thức: Kiểm tra học sinh nội dung kiến thức cơ bản của môn số học và hình học trong học kỳ I
2.Kĩ năng: Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào làm bài tập cơ bản trong học kỳ I và những kĩ năng cần thiết của các dạng bài tậpđã học.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài kiểm tra.
4.Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tính toán, ngôn ngữ toán….
II .MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
II .MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên Chủđề,
chủ điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
Biết được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu Áp dụng được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, Biết tìm x, vận dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
Số câu :
Số điểm: Tỉ lệ % 1(a)
1 đ 1(b)
1đ 3(b)
1đ 3
3đ=30%
2. Thứ tự thực hiện phép tính
Biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính.
Số câu :
Số điểm: Tỉ lệ % 3(a)
1đ 1
1đ=10%
3.Bội chung, bội chung nhỏ nhất
Biết tìm bội chung thông qua BCNN
Số câu :
Số điểm: Tỉ lệ % 4
2đ 1
2đ=20%
4. Ba điểm thẳng hàng.
Biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng Vẽ được ba diểm thẳng hàng, vận dụng được tính chất của ba điểm thẳng hàng
Số câu:
Số điểm: Tỉ lệ % 2(a)
0,5đ 2(b)
0,5đ 2
1đ=10%
5. Độ dài đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng Nắm được định nghĩa trung của đoạn thẳng Vận dụng hệ thức AM + MB = AB để tính độ dài một đoạn thẳng
Số câu :
Số điểm: Tỉ lệ % 5(b)
1đ 5(a)
2đ 2
3đ=30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ % 2
1,5đ =15% 3
2,5 đ= 25% 4
6 đ = 60% 9
10 đ

III . ĐỀ BÀI:
Bài 1 :( 2 điểm )
a/ Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm.
b/ Vận dụng tính : (-12) + (-8)
Bài 2 : ( 1 điểm )
a/ Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
b/ Áp dụng: Vẽ ba điểm A, B ,C thẳng hàng, cho biết điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Bài 3 : :( 2 điểm )
a/ Thực hiện phép tính : 20 – [ 30 – (5-1)2 ]
b/ Tìm tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn : – 6 < x < 5
Bài 4 : ( 2 điểm )
Có một số sách nếu xếp thành từng bó 12 quyển, 16 quyển, 18 quyển đều vừa đủ bó. Tính số sách đó biết rằng số sách trong khoảng từ 250 đến 300 quyển.
Bài 5 : ( 3 điểm)
Trên tia Ox vẽ ba điểm A, B, C sao cho OA = 4 cm ; OB = 6 cm ; OC = 8 cm.
a/ Tính độ dài các đoạn thẳng AB, BC.
b/ Điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng AC không ? Vì sao

IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI NỘI DUNG ĐIỂM
Bài 1
a / Quy tắc : Muốn cộng hai số nguyên âm , ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ‘ – ‘ trước kết quả . 1 điểm
b / Vận dụng : (- 12) + (- 8) = – (12 + 8) = -20 1 điểm
Bài 2
a / Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng 0,5 điểm
b /

Trong ba điểm A , B , C thì điểm B nằm giữa hai điểm còn lại

0,5 điểm
Bài 3 a / 20 – [ 30 – (5 – 1)2 ]
= 20 – [ 30 – 42 ]
= 20 – [ 30 – 16 ]
= 20 – 14
= 6 1 điểm
b / x = { -5 ; -4 ;-3 ;-2 ;-1 ;1 ;1 ;2 ;3 ;4}
S = -5 + (-4+4) + (-3+3) + (-2+2) + (-1+1) + 0
= -5 1 điểm
Bài 4 Giải
Gọi số sách cần tìm là x thì x là bội chung của 12, 16, 18
và 250 < x < 300
Ta có : BCNN (12, 16,1 8) = 144
BC (12, 16, 18) = {0, 144, 288, 432 …}
Vậy x = 288 2 điểm
Bài 5

O A B C
a /
* Vì OA < OB (4 cm < 6cm) nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B
Ta có : OA + AB = OB
AB = OB – OA
AB = 6 – 4
AB = 2
* Vì OB < OC (6cm < 8cm) nên điểm B nằm giữa hai điểm O và C
Ta có : OB + BC = OC
BC = OC – OB
BC = 8 – 6
BC = 2
Vậy AB = 2cm, BC = 2cm
2 điểm
b/ Điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC vì OA < OB < OC và AB = BC = 2cm 1 điểm
IV. Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra :
V. Rút kinh nghiệm :

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:26/12/2015
Ngày giảng: / /201
Tiết 58 .TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

I – Mục tiêu:
– HS thấy được, hiểu rõ nội dung kiến thức kiểm tra học kỳ I
– Biết vận dụng làm bài tập cơ bản trong học kỳ I, thấy được kĩ năng trình bày lập luận đã hợp lí chặt chẽ chưa
– Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài kiểm tra
– Định hướng phát triển năng lực : Tự nhận thức, phân tích, so sánh
II – Chuẩn bị:
GV: Bài kiểm tra của HS; tổng hợp kết quả , nhận xét đánh giá.
HS: Làm đề cương ôn tập
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Trả bài kiểm tra cho HS
3) Giáo viên chữa bài và nêu biểu điểm
Đáp án và biểu điểm
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI NỘI DUNG ĐIỂM
Bài 1
a / Quy tắc : Muốn cộng hai số nguyên âm , ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ‘ – ‘ trước kết quả . 1 điểm
b / Vận dụng : (- 12) + (- 8) = – (12 + 8) = -20 1 điểm
Bài 2
a / Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng 0,5 điểm
b /

Trong ba điểm A , B , C thì điểm B nằm giữa hai điểm còn lại

0,5 điểm
Baì 3 a / 20 – [ 30 – (5 – 1)2 ]
= 20 – [ 30 – 42 ]
= 20 – [ 30 – 16 ]
= 20 – 14
= 6 1 điểm

b / x = { -5 ; -4 ;-3 ;-2 ;-1 ;1 ;1 ;2 ;3 ;4}
S = -5 + (-4+4) + (-3+3) + (-2+2) + (-1+1) + 0
= -5 1 điểm
Bài 4 Giải
Gọi số sách cần tìm là x thì x là bội chung của 12, 16, 18
và 250 < x < 300
Ta có : BCNN (12, 16,1 8) = 144
BC (12, 16, 18) = {0, 144, 288, 432 …}
Vậy x = 288 2 điểm
Bài 5
O A B C x
. . . .

a /
* Vì OA < OB (4 cm < 6cm) nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B
Ta có : OA + AB = OB
AB = OB – OA
AB = 6 – 4
AB = 2
* Vì OB < OC (6cm < 8cm) nên điểm B nằm giữa hai điểm O và C
Ta có : OB + BC = OC
BC = OC – OB
BC = 8 – 6
BC = 2
Vậy AB = 2cm, BC = 2 cm 2 điểm
b/ Điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC vì OA < OB < OC và AB = BC = 2cm 1 điểm

4)Nhận xét bài kiểm tra :
– Nhiều học sinh nắm vững kiến thức ,làm bài theo đúng yêu cầu ,tính toán chính xác,đạt điểm cao
– Còn một số bạn quên kiến thức nhầm lẫn giữa số đối với giá trị tuyệt đối
– Cộng trừ số nguyên còn sai nhiều ,nhầm lẫn giữa bội và ước.
– Lập luận trong bài toán có lời còn lung tung thiếu chặt chẽ,tính ước chung lớn nhất sai.
– Vận dụng dấu hiệu chia hết chưa linh hoạt thiếu tính tư duy .
– Đặc biệt trong toán tìm x nằm trong giá trị tuyệt đối rất nhiều học sinh chưa biết cách làm nên đưa từng thành phần ra ngoài dấu giá trị tuyệt đối.

——————————***———————————–
Câu 1 a) (-12)+(-9)+121
=-21+121 (0,25)
=100 (0,25)
b) (32-329)-(171-68)
= -297-103 (0,25)
= -400 (0,25)
c) 95:93-32.3+│-27│
=92-33+27 (0,25)
=81-27+27=81 (0,25)
Câu 2 a) x =-21+9) (0,25)
x=-12 (0,25)
b) Tìm được 2x-23=11 (0,25)
tìm được x=17 (0,25)
c). Tìm được │x-9│=10 (0,25)
tìm được x=19;x=-1 (0,25)
Câu 3 (0,75).Kết quả : 9;-12;0
Câu 4 a). Có x 12 nên x {0;12;24;36;48;60;….} mà x 48 (0,25)
Do đó A={0;12;24;36;48} (0,25)
b). Có 32 x nên x {1;2;4;8;16;32} mà x>4 (0,25)
Do đó B={8;16;32} (0,25)
Câu 5: Gọi số đĩa là a ( đĩa ) ,a N* (0,25)
Ta có 180 a;108 a,a lớn nhất (0,25)

Do đó a ƯCLN(180;108) (0,25)
Tính được a=36.chia được nhiều nhất 36 đĩa (0,5)
Mỗi đĩa có 180:36=5(cái kẹo) ;108:36=3(cái kẹo ) (0,25)
Câu 6 Vì chia hết cho 6;7;9
Nên chia hết cho126 vì BCNN(6;7;9)=126 (0,25)
Nên 41.126+40+ chia hết cho 126. Do đó x=8 và y=6
Tuần 20
Ngày soạn:8/1/ 2016
Ngày giảng:11/1/2016
Tiết 59:
QUI TẮC CHUYỂN VẾ – LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức : HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế.
2.Kĩ năng: HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế để làm bài tập
3.Thái độ: Gi¸o dôc HS tÝnh cÈn thận về dấu của số hạng khi chuyÓn vÕ .
4.Định hướng phát triển năng lực: Tái hiện ,giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán, ngôn ngữ toán….
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV, SBT , bảng phụ. C©n; qu¶ c©n
HS: Qui t¾c céng hai sè nguyªn
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở. Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ôn định tổ chức:(1′)
2) Kiểm tra: ( 4′) Tìm số nguyên x biết : x + 3 = 2
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Ho¹t ®éng 1: (7′)
TÝnh chÊt ®¼ng thøc
GV: Treo b¶ng phô néi dung ? 1 vµ h×nh 50
Yªu cÇu HS nhËn xÐt
Yªu cÇu HS thùc hµnh ®iÒu chØnh cho hai ®Üa c©n th¨ng b»ng .
§Æt lªn hai ®Üa c©n hai vËt cã khèi l­îng b»ng nhau
Cho thªm vµo 2 ®Üa c©n 2 vËt cã khèi l­îng nh­ nhau.
Bít ë 2 ®Üa c©n 2 vËt cã khèi l­îng nh­ nhau.
ChuyÓn 2 vËt cã khèi l­îng nh­ nhau tõ ®Üa nµy sang ®Üa kia
GV: DÉn d¾t HS ®Õn ®¼ng thøc
Nªu ý nghÜa to¸n häc cña ®¼ng thøc
Ho¹t ®éng 2: VÝ dô ( 8′)
GV: Cho HS ®äc th«ng tin VD : t×m sè nguyªn x biÕt
x – 2 = -3
? §Ó t×m sè nguyªn x ng­êi ta ®• lµm nh­ thÕ nµo?
Thùc chÊt ®• sö dông tÝnh chÊt ?
GV: NhËn xÐt chèt l¹i
GV: Yªu cÇu HS lµm ?2
T×m sè nguyªn x biÕt
x + 4 = -2
GV: NhËn xÐt vµ chèt l¹i
Tõ x – 2 = -3
®­îc x = -3 + 2
Tõ x + 4 = -2
®­îc x = – 2 – 4
? Quan s¸t c¸c sè h¹ng -2; 2; 4;
-4 ë hai vÕ cã nhËn xÐt g×?
GV: Th«ng b¸o ®ã chÝnh lµ qui t¾c chuyÓn vÕ. §Ó hiÓu râ qui t¾c nµy ta chuyÓn sang phÇn 3
Ho¹t ®éng 3: ( 12′)
Qui t¾c chuyÓn vÕ
? Khi chuyÓn vÕ 1 sè h¹ng tõ vÕ nµy sang vÕ kia ta lµm nh­ thÕ nµo?
GV: Uèn n¾n bæ sung
? Nªu qui t¾c chuyÓn vÕ.
? A + B + C = D
Suy ra A + B = D – C ? v× sao?
GV: NhËn xÐt chèt l¹i
GV : Cho HS ®äc th«ng tin VD
? ë phÇn a ®Ó t×m x ng­êi ta ®• lµm nh­ thÕ nµo?
Hái t­¬ng tù víi phÇn b

? Tương tù lµm ? 3

GV: thu 1; 2 b¶ng cho HS nhËn xÐt
? Tõ VD trªn rót ra nhËn xÐt g×?
GV: Uèn n¾n bæ sung vµ nªu nhËn xÐt
Ho¹t ®éng 4: ( 15′)
Cñng cè luyÖn tËp
? Nªu qui t¾c chuyÓn vÕ
GV: Gäi 2 HS lªn lµm bµi 61

GV: NhËn xÐt bæ sung vµ chèt l¹i c¸ch t×m x

GV: Cho HS lµm bµi 63

? ViÕt tæng 3 sè 3 ; -2 ; vµ x
B»ng 5 d­íi d¹ng ®¼ng thøc råi tÝnh
GV: Thu 1; 2 b¶ng nhãm nhËn xÐt råi chèt l¹i
GV: Cho HS lµm bµi 66
? Tr­íc khi t×m x ta lµm nh­ thÕ nµo?
HS quan s¸t vµ nhËn xÐt:
Kim chỉ v¹ch sè 0 chøng tá khèi l­îng ë 2 bµn c©n b»ng nhau

C©n vÉn th¨ng b»ng
C©n vÉn th¨ng b»ng
HS: §äc th«ng tin trong 2′

Céng vµo 2 vÕ 2 ®¬n vÞ
HS: Lµm ®ộc lËp 2′
Mét HS tr×nh bÇy
HS: NhËn xÐt
– 2 ë vÕ tr¸i ®¼ng thøc khi chuyÓn sang vÕ ph¶i thµnh + 2

§æi dÊu sè h¹ng ®ã
HS: §äc qui t¾c .
ChuyÓn C tõ vÕ tr¸i sang vÕ ph¶i

HS: §äc th«ng tin 2′

ChuyÓn -2 tõ vÕ tr¸i sang vÕ ph¶i
Bá dÊu ngoÆc
ChuyÓn 4 sang vÕ ph¶i

HS: lµm theo nhãm trong 3′
HS: §äc nhËn xÐt
1; 2 HS tr¶ lêi
C¶ líp lµm Ýt phót
2 HS lªn tr×nh bÇy

HS kh¸c nhËn xÐt

HS: §äc néi dung bµi to¸n
HS thùc hiÖn theo nhãm

HS lµm bµi ®äc lËp

1. TÝnh chÊt ®¼ng thøc

* TÝnh chÊt:
Nếu a =b thì a+c = b+c
Nếu a+c = b+c thì a = b
Nếu a =b thì b = a

2. Ví dụ: SGK

?2: x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = -6

3. Qui t¾c chuyÓn vÕ

* Qui t¾c: SGK – T 86

Chuyển vế số hạng nào thì đổi dấu số hạng đó
? 3: T×m sè nguyªn x biÕt
x + 8 = ( -5) + 4
x + 8 = -1
x = – 1 – 8 = -9
* NhËn xÐt: SGK – T 86

4. LuyÖn tËp:

Bµi 61 – T 87
T×m sè nguyªn x biÕt
a) 7 – x = 8 – ( -7)
7 – x = 8 + 7
7 – x = 15
7 – 15 = x x = -8
b) x – 8 = ( -3) – 8
x – 8 = – 11
x = – 11 + 8 = -3

Bµi 63 – T 87
3 + ( -2) + x = 5
1 + x = 5
x = 5 – 1 = 4
Bµi 66 – T 87

4 – ( 27 – 3) = x – ( 13 -4)
4 – 24 = x – 9
-20 = x – 9
– 20 + 9 = x
x = -11
4 ) H­íng dÉn vÒ nhµ: (2′)
– Thuéc vµ n¾m ch¾c qui t¾c chuyÓn vÐ
– BTVN: 62; 64; 65; 67; 68 – T 87
Bµi 62: = 2 nªn a = 2 hoÆc a = – 2
IV. Rút kinh nghiệm :

——————————***———————-

Ngày soạn: 9/1/2016
Ngày giảng:13/1/2016
Tiết: 60:NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I – Mục tiêu:
1. Kiến thức : Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra qui luật thay đổi một loạt các hiện tượng liên tiếp.
2.Kĩ năng : Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu tính đúng tích hai số nguyên khác dấu.
3.Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tư duy ,giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
-GV: SGK; SGV; bảng phụ.bảng nhóm
– HS: Cộng các số nguyên , đọc trước bài.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại gợi mở, hoạt động cá nhân
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : ( 5P)
?Thực hiện các phép tính: a) (-3) + (-3) + ( – 3) + ( -3)
b) (-2) + ( -2) + ( -2) + ( – 2) + (-2)
3) Bài mới:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: (13p)
Tích của hai số nguyên khác dấu
GV: Yêu cầu HS làm ?1
? Hoàn thành phép tính
(-3) . 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3)

? Có nhận xét gì về dấu của hai thừa số , dấu của tích?
GV: Cho HS làm ?2.
? Theo cách tính trên hãy tính:
(-5) . 3 ; 2 . (-6)
GV: Nhận xét cách thực hiện.
? Có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối và về dấu của hai số nguyên khác dấu.

GV: Nhận xét và chuyển ý sang phần 2 Hoạt động của trò

HS làm ít phút
1HS trình bầy
(-3) + (-3) + (-3) + (-3) = – 12

Hai thừa số khác dấu kết quả là số nguyên âm
HS thực hiện nhóm
Nhóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b
Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối
Dấu của tích là dấu (- )
Ghi bảng

1) Tích của hai số nguyên khác dấu
VD
(-3) . 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = – 12
Hoạt động 2: Qui tắc ( 14p)
Nhân hai số nguyên khác dấu
? Từ nhận xét trên nêu cách nhân 2 số nguyên khác dấu

GV: Nhận xét , bổ sung và thông báo: đó chính là qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
? a . ( – b) = ? – a . b = ?
? Tính : a . 0 ; 0 . a a Z
từ đó có nhận xét gì?
GV: Chốt lại và nêu chú ý

? Vận dụng qui tắc :tính
5 . (-17)
( – 25) . 12
GV: Nhận xét và chốt lại
GV: Treo bảng phụ nghi nội dung ví dụ – SGK – T 89
GV: Hướng dẫn giải
? Làm đúng 1SPđược 20000đ lam đúng 40SP đươc bao nhiêu?
? Làm sai 1SP phạt 10000đ nghĩa là thế nào?làm sai 10SP phạt bao nhiêu?
? lương công nhân A được bao nhiêu?
GV: Gọi 1HS lên trìng bầy
GV: Nhân xét – chốt laị
GV: Cho HS làm ?4

GV:Nhân xét và chốt lại cách nhân hai số nguyên khác dấu

Nhân hai giá trị tuyệt đối
– Đặt dấu (-) trước kết quả

HS : đọc qui tắc

a . 0 = 0 ; 0 . a = 0

Hia HS lên bảng làm
HS đọc nội dung ví dụ
20000 . 40 = 800000
(-10 000).10 = 100 000
Hai HS lên làm
a) 5 . ( -14) = – 70
b) (-25) . 12 = -300 2) NHân hai số nguyên khác dấu:

*Qui tắc: SGK – T 88

*Chú ý : SGK – T89
a . 0 = 0 . a = 0 a Z
VD:
5 . (-17) = – 85
(-25) . 12 = -300
* VD: SGK – T 89

Hoạt động 3: ( 10p)
Củng cố – Luyện tập
? Nêu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
GV: Cho HS làm bài 73 – T 89

GV: Nhận xét đánh giá

? Bài 73 – T 89 yêu cầu điều gì?
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: CHốt lại
GV: Cho HS làm bài 75 – T 89
? Để so sánh ta dựa trên cơ sở nào?
GV: Nhận xét chốt lại

1; 2 HS phát biểu

3 HS lên thực hiện

Tính 125 . 4
sau đó suy ra kết quả các phép tính
HS: Thực hiện nhóm trong 2 phút 3) Luyện tập

Bài 73 – T 89
a) (-5) . 6 = – 30
b) 9 . (-3) = – 27
c) (-10) . 11 = – 110

Bài 74 – T89
125 . 4 = 500
Nên:
a) (-125) . 4 = -500
b) (-4) . 125 = – 500
c) 4 . ( -125) = – 500

Bài 75 – T89
a) ( – 67) . 8 < 0
b) (-7) . 2 < -7
4) Hướng dẫn về nhà: (2p)
– Nắm vững và thuộc qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
– BTVN: 76; 77 ( SGK – T89) 114; 115; 116; 117 ( SBT – T68)
IV. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
————————-***————————-

Ngày soạn:9/1/2016
Ngày giảng:15/1/2016
Tiết: 61: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I – Mục tiêu:
1. Kiến thức : HS nắm được qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
2.Kĩ năng : Biết vận dụng qui tắc tìm tích hai số nguyên
3.Thái độ : Nhận biết dấu của tích 1 cách chính xác
– Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi nhân hai số nguyên.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tư duy ,giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
-GV: SGK; SGV; bảng phụ.bảng nhóm.
– HS: qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu, đọc trước bài
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : ( 5P)
? Nêu qui tắc nhân 2 số nguyên khác dấu
Áp dụng tính: a) (-15) . 4
b) 32 . ( -5)
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 5p)
Nhân hai số nguyên dương
? Tính:
a) 12 . 3
b) 6 . 120
? Có nhận xét gì về dấu của các thừa số với dấu của tích
? Nhân hai số nguyên dương ta làm như thế nào.
GV: Nhận xét và chốt lại

HS làm ra nháp
2 HS lên làm

Các thừa số và tích đều mang dấu “ + “

Nhân như hai số tự nhiên 1)Nhân hai số nguyên dương:
VD:
a) 12 . 3 = 36
b) 5 . 125 = 600
Hoạt động 2: (13p)
Nhân hai số nguyên âm
GV: Treo bảng phụ nội dung ? 2
Quan sát kết quả 4 phép tính đầu dự đoán kết quả 2 phép tính cuối
GV: Hướng dẫn quan sát các thừa số ở vế trái và kết quả tương ứng.
? Từ kết quả trên hãy cho biết để nhân hai số nguyên âm ta làm như thế nào.
GV: Nhận xét và thông bào về qui tắc
? Vận dụng tính
+) ( – 4) . (-25)
+) (-7) . (-24)

GV: Nhận xét và nhấn mạnh cách làm
GV: Cho HS làm ?3

GV: Thu một vài bảng cho HS nhận xét
GV: Bổ sung và nhắc lại qui tắc
? Từ VD và ? 3 cho biết nhận xét của mình về tích 2 số nguyên âm
GV: Thông báo đó chính là nội dung phần nhận xét
Từ đó GV chốt lại qui tắc

HS suy nghĩ độc lập và đưa ra dự đoán
(-1) . (-4) = 4
(-2) . (-4) = 8
Nhân hai giá trị tuyệt đối

HS: Đọc qui tắc

HS: Làm bài độc lập
2 HS lên trình bầy

HS làm theo nhóm
NHóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b

Tích 2 số nguyên âm là 1 số nguyên dương 2)Nhân hai số nguyên âm
VD
(-1) . (-4) = 4
(-2) . (-4) = 8
*Qui tắc: SGK – T90
VD: Tính
+) (-4) . (-25) = 4 . 5
=-100
+) ( – 7) . (-24) = 7 . 24
= 168

* Nhận xét SGK – T90

Hoạt động 3: Kết luận(10p)
GV: Có 2 số nguyên a; b
? a . 0 = ?
a . b = ? Nếu a; b cùng dấu
a . b = ? Nếu a; b khác dấu
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn bổ sung và thông báo đó chính là kết luận
? Dựa vào kết luận trên cho biết dấu của tích:
12 . 4
(-12) . 4
12 . (-4)
(-12) . (-4)
GV: Nhận xét chốt lại cho HS nghi chú ý
GV: Treo bảng phụ ghi nội dung?4
GV: Nhận xét đánh giá rồi chốt lại

HS thảo luận nhóm trong 2 phút
a . 0 = 0
a . b =
( a; b cùng dấu)
a . b = -( )
( a; b khác dấu)
HS Suy nghĩ thông báo kết quả
12 . 4 = 48
( -12) . 4 = -48
12 . (-4) = -48
(-12) . (-4) = 48
HS: Đọc nội dung ?4
HS suy nghĩ trả lời 3) Kết luận:
* a.0 = 0.a = 0
* Nếu a, b cùng dấu thì a.b =
* Nếu a,b khác dấu thì
a.b =- ( )

* Chú ý: SGK – T91
Hoạt động 4) ( 10p)
Củng cố – Luyện tập
? Nêu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.
Nêu cách xét dấu của tích

GV: Cho HS làm bài 78
GV: Nhận xét đánh giá

GV: Cho HS làm bài 79 – T91
? Tính 27 . (-5)

? Từ kết quả trên 1 HS suy ra KQ các phần còn lại

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 80 – T91
GV: Nhận xét và chốt lại

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: làm bài độc lập
3HS lên trình bầy

HS khác nhận xét
Một HS lên tính
27 . (-5)

HS đọc nội dung bài
Thảo luận nhóm trả lời 4) Luyện tập

Bài 78 – T91
a)(+3) . (+9) = 27
b) (-3) . 7 = -21
c) 13 . (-5) = – 65
d) ( -150) . (-4) = 600
e) (+7) . (-5)= – 35
Bài 79 – T 91
27 . (-5) = – 135
Từ đó suy ra
( + 27) . (+5) = 135
(-27) . (+5) = – 135
Bài 80 – T91
4) Hướng dẫn về nhà (2p)
– Nắm vững và thuộc qui tắc nhân 2 số nguyên cùng đấu ; khác dấu
– Nắm vững dấu của tích
– BTVN: 81; 82; 83 ( SGK – T91)
– Đọc phần có thể em chưa biết
IV. Rút kinh nghiệm :
——————————***—————————-

Tuần 21
Ngày soạn: 16/01/2016
Ngày giảng:18/01/2016
Tiết: 62: LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu:
– Củng cố và khắc sâu cho HS qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu , cách nhận biết dấu của tích,
– Biết vận dụng tính nhanh,linh hoạt
– Rèn cho HS tính cẩn thận về dấu.
– Định hướng phát triển năng lực: năng lực tính toán,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II – Chuẩn bị:
-GV: SGK; SGV; bảng phụ.
– HS: qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, máy tính
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại , hoạt động nhóm.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P):
2) Kiểm tra : ( 5P)
Nêu cách nhận biết dấu của tích
Cho a; b thuộc Z , a là số nguyên âm, tích a . b là số nguyên âm . Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên âm.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (10p)
Chữa bài tập
GV: Gọi hai hS chữa bài 81; 82 – T91
GV: Kiểm tra vở BT của một số HS

GV: Nhận xét bổ sung và đánh giá kết quả

2 HS lên bảng chữa
HS còn lại theo dõi bài làm của bạn
HS khác nhận xét I.Chữa bài tập
1)Bài 81 – T 91
Tổng điểm Sơn bắn:
5 . 3 + 1 . 0 + 2 . (-2)
= 15 + 0 + (-4)
= 11
Tổng điểm Dũng bắn:
2 ) 10 + 1 . ( -2) + 3 . (-4)
= 20 + ( -2) + ( – 12)
= 6
Vậy Sơn bắn được số điểm cao hơn
3)Bài 82 – T 92
So sánh
a)(-7) . (-5) > 0
b) (-17) . 6 < (-5) . (-2)
c) (+19).(+6)<(-17).(-10)
Hoạt động 2: ( 27p)
Luyện tập
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 84
? Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn HS nhận xét dấu của a . b và a . b2
GV: Uốn nắn , bổ sung và chốt lại về dấu của tích

: Gọi 2 HS lên bảng làm bài 85 – T 93
GV nhận xét bổ sung và nhấn mạnh lại cách làm

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 86 – T 93

GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét

GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại cách tìm tích a . b; tìm a; tìm b
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 89 – T93
GV: Hướng dẫn HS sử dụng máy tính để tìm tích của hai số nguyên
? Dùng máy tính bỏ túi tính:
a) (- 1356) . 17
b) 39 . ( -152)
c) ( -1909) . ( – 75)
Qua các bài tập GV chốt lại kiến thức vận dụng trong toàn bài

HS quan sát tìm hiểu nội dung bài toán
HS suy nghĩ điền
1 HS lên bảng trình bầy

HS khác nhận xét

2 HS lên trình bầy
HS quan sát nội dung bài tập
HS thực hiện theo nhóm (5p)

HS nhận xét
HS tìm hiểu nọi dung bài toán
HS chú ý nắng nghe
HS dùng máy tính tính và thông báo kết quả
II.Luyện tập
1)Bài 84 – T 92
Điền dấu “-“ hoắc “ + “ thích hợp vào ô trống
a b a . b a. b2
+ + + +
+ – – +
– + – –
– – + –
2)Bài 85 – T 93
a) ( -25) . 8 = – 200
b) 18 . ( -15) = – 270
c) ( -1500) . ( – 100) = 150000
d) ( – 13)2 = 169

3)Bài 86 – T 93
Điền vào ô vuông cho đúng
a -15 13 -4 9 -1
b 6 -3 -7 -4 -8
a.b -90 -39 28 -36 8
Bài 89 – T 93/SGK
4) Hướng dẫn về nhà : ( 2p)
– Ôn lại qui tắc phép nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu
– Xem lại T/c phép nhân các số tự nhiên
– Đọc trước bài “ Tính chất phép nhân các số nguyên”
– BTVN: 128; 129; 130; 131 ( SBT – T 70)
IV. Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn:16/1/2016
Ngày giảng:20/1/2016
Tiết: 63: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

I – Mục tiêu:
– Hiểu được tính chất cơ bản của phép nhân
– Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên. Biết vận dụng tính chất để tính nhanh, chính xác
– Giáo dục cho HS lòng say mê học tập .
– Định hướng phát triển năng lực : Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự học,
II – Chuẩn bị:
-GV: SGK; SGV; bảng phụ.
– HS: Tính chất của phép nhân các số tự nhiên, đọc trước bài
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động cá nhân.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : ( 5P)
? Nhắc lại tính chất của phép nhân các số tự nhiên.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (29p)
Tính chất cơ bản của phép nhân các số nguyên.
HĐ 1 – 1: Tính chất giao hoán
? Nếu có 2 số nguyên a; b thì a . b = ?
? Lấy VD minh hoạ
GV: Nhận xét chốt lại tính chất
HĐ 1 – 2: Tính chất kết hợp
? ( a . b) . c = ?
? Lấy VD.

? Tương tự tính:
a) 5 . ( -5) . ( -6) . 2
b) (-3) . (-3) . (-3) . (-3)

GV: nhận xét bổ sung
? Từ bài tập trên có nhận xét gì

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại đi đến chú ý
? Từ bài tập trên cho biết tích 1 số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu gì?
tích 1 số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu gì?
GV: Nhận xét v à thông báo đó chính là nội dung nhận xét
HĐ 1 – 3 : Nhân với 1
? a . 1 = ?
? Tương tự tính:
a . ( -1) = ( -1) . a = ?
GV: Nhận xét và chốt lại
GV: Treo bảng phụ nội dung ?4

GV: Cho HS nhận xét
? NGoài ra em nào nghĩ ra được hai số khác ? Hai số đó là hai số như thế nào
GV: Chốt lại
HĐ 1 – 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
? Nêu dạng tổng quát của tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
? Tính chất trên có đúng với phép trừ không?
GV: Thông báo đó là nội dung chú ý.
GV: Cho HS làm ? 5
Tính bằng 2 cách và so sánh
GV: Thu đại diện hai nhóm cho nhận xét
GV: Uốn nắn – chốt lại

a . b = b . a
HS lên bảng lấy VD

( a . b ) . c = a . ( b . c)
HS lấy VD và tính
HS: làm bài độc lập ( 2p)
2 HS lên trình bầy
Sử dụng tính chất giao hoán , kết hợp tính cho nhanh

Dấu dương

Dấu âm
HS đọc nội dung nhận xét
a . 1 = 1 . a = a

HS: Đọc nội dung ? 4
Thảo luận nhóm đại diện các nhóm thông báo kết quả
Bạn Bình nói đúng
2 -2
Nhưng 22 = (-2)2 = 4

a( b + c) = ab + ac
Đúng với cả phép trừ

HS: làm theo nhóm
Nhóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b

1) Tính chất giao hoán

a . b = b . a
VD:
( -3) . 2 = 2 . (-3) = -6
2) Tính chất kết hợp
( a . b) . c = a . ( b . c)
VD: Tính
[9 . ( -5) ] . 2
= 9 . [ (-5) . 2]
= 9 . (-10) = -90

* Chú ý: SGK – T 94
– Khi nhân nhiều số nguyên có thể nhóm tuỳ ý các thừa số
– Tích của nhiều thừa số nguyên a là luỹ thừa bậc n của số nguyên a
VD:
(-2) . (-2) . (-2) = (-2)3

*Nhận xét : SGK – T94
3) Nhân với 1.

a . 1 = 1 . a = a
4) Tính chất phân phối

a( b + c) = a . b + a . c
* Chú ý: SGK – T 95

Hoạt động 2: (10p)
Củng cố – Luyện tập
? Phép nhân các số nguyên có tính chất nào? Viết dạng tổng quát.
GV: Cho HS làm bài 90 – T95

GV: Nhận xét đánh giá
? Ngoài cách nhóm trên còn cách nào khác
GV: Chốt lại cách làm
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 92
? Với bài tập trên có cách nào để tính
? Với bài tập này nên dung cách nào thì nhanh hơn
GV: Nhận xét – chốt lại cách làm.

2 HS lên viết
HS làm độc lập
2 HS lên bảng trình bầy

HS quan sát tìm hiểu nội dung bài toán
– Thứ tự thực hiện
– Áp dụng tính chất phân phối
HS cả lớp làm ít phút
2 HS lên trình bầy 5) Luyện tập

Bài 90 T 95
Thực hiện phép tính
a) 15 . ( -2) . ( -5) . (-6)
= [(-2) . (-5) ] . [15 . (-6) ]
= 10 . (-90)
= – 900
b) 4 . 7 . (-11) . ( -2)
= (4.7) . [(-11).(-2) ]
= 28 . 22 = 616

Bài 92 – T95
a)(37–17).(-5)+23.(-13-17)
= 20. (-5) + 23 . (-30)
= -100 – 690
= – 790
4) Hướng dẫn về nhà : ( 1p)
– Nắm vững các tính chất của phép nhân
– Viết và thuộc dạng tổng quát
– BTVN: 91; 93; 94; 95 ( SGK – T 95)
– Ở bài tập 91 tách 1 thừa số VD: – 57 . 11 = – 57 . ( 10 + 1)
IV. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:17/1/2016
Ngày giảng:22/1/2016
Tiết: 64: LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS biết vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân để làm các phép tính.
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng tính nhanh , chính xác.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận khi tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tư duy ,giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán.
II – Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ.
– HS: Làm bài tập cho về nhà
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (5P)
Nêu tính chất cơ bản của phép nhân? Áp dụng tính nhanh : 32.(-55) + 55.(-32)
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 8p)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS chữa bài 93; 94 –T95
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của một số HS

GV: Uốn nắn , bổ sung và chốt lại cách tính nhanh và viết dưới dạng luỹ thừa .

Hai HS lên bảng chữa bài tập
HS khác theo dõi

HS nhận xét bổ sung
I .Chữa bài tập

Bài 93 – T95
Tính nhanh:
a)(-4).(+125).(-25).(-6) .(8)
= [(-4) . (-25) ] . [(-8) . 125] . 9-6)
= 100 . (-1000) . (-6)
= 600 000
b) (-98).(1–246) – 246.98
= -98 – 246.(-98) –246. 98
= -98 + 246.98 – 246.98
= -98
Bài 94 – T 95
a)( -5) . (-5) .(-5) .(-5) .(-5)
= (-5)5
Hoạt động 2: Luyện tập (20p)
GV: Cho HS làm bài 96
? Bài tập trên gồm phép tính nào
? Có nhận xét gì về 2 tích
? Nếu đổi dấu 2 thừa số của tích cho nhau tích có thay đổi không
? Đổi dấu và tính .
GV: NHận xét đanhs giá .
? Ngoài cách làm trên còn cách nào khác?
GV: Nhấn mạnh cách làm
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 97 – T95
? Để so sánh trước hết cần làm gì?
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 38 – T 96
? Yêu cầu của bài toán là gì?
? Để tính giá trị của biểu thức ta làm như thế nào
GV: Uốn nắn bổ sungvà chốt lại cách làm

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 99 – T 96

GV: Thu một hai bảng cho HS nhận xét
? Để diền vào ô vuông ta đã vận dụng tính chất cơ bản nào?
GV: Uốn nắn – Chốt lại

Nhân và cộng

HS làm ít phút
Một HS trình bầy

HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán
Xét dấu của tích

HS thông báo kết quả

HS: Quan sát nội dung bài toán

Thay giá trị a = 8 vào biểu thức rồi tính.
HS tổ 1; 2 câu a
3 câu b
Hai HS lên trình bầy
HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán
HS thảo luận nhóm và điền vào bảng. II . Luyện tập
Bài 96 – T 95
a) 237 . (-26) + 26 . 137
= -237 . 26 + 26 . 137
= 26( -237 + 137)
= 26( – 100)
= – 2600
Bài 97 – T 95
So sánh
a) (-16) . 1253 . (-8).
(-4) .(-3) > 0
b) 13 . (-24) .(-15) .
(-8) .4 < 0
Bài 98 – T 96
a) (-125) .(-13) . (-8)
= [(-125) . (-8) ] . (-13)
= 1000 . (-13) = -13000
b) (-1) . (-2) . (-3) . (-4) .
(-5) . b với b = 20
= (-1) . (-2) . (-3) . (-4) .
(-5) . 20
= (-120) . .20 = -2400
Bài 99 – T96
Điền số thích hợp vào ô trống
a) . (-13) + 8 . (-13)=
= (-7 +8) .(-13)
= 
b) (-5) . (-4- )
= (-5) . (-4) – (-5) . (-14)
= 

4. Hướng dẫn về nhà: (1p)
– Ôn lại tính chất phép nhân , bội ước của số tự nhiên
– BTVN: 95; 100 ( SGK – T96)
– Đọc trước bài bội ước của một số nguyên
IV. Rút kinh nghiệm :

Tuần 22

Ngày soạn: 23/1/2016
Ngày giảng: 25/1/2016

Tiết: 65:
BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết khái niệm bội và ước của một số nguyên , khái niệm chia hết cho.Hiểu ba tính chất liên quan với khái niệm chia hết cho.
2. Kĩ năng: Biết tìm bội ước của một số nguyên
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận khi học bài.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tư duy ,giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Ôn tập Bội và ước của một số tự nhiên
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (3p)
? Nhắc lại khái niệm ước và bội trong tập hợp số tự nhiên
? Cách tìm ước và bội của một số tự nhiên
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (19P)
Bội và ước của một số nguyên
Hoạt động 1 – 1: GV: Cho HS làm ? 1
GV: Thu một hai bảng nhóm cho HS nhận xét.
? 6 ; -6 chia hết cho những số nào? Từ đó rút ra nhận xét gì?
GV: Bổ sung
HĐ 1 – 2: GV treo bảng phụ nội dung ?2
Cho hai số tự nhiên a; b với b khác 0 khi nào a chia hết cho b
? a; b thuộc Z ; b khác 0 , khi nào a chia hết cho b.Khi đó a ; b quan hệ với nhau như thế nào.
GV: Nhận xét , nhấn mạnh , thông báo đó chính là định nghĩa

? Dựa vào định nghĩa trên hãy lấy VD
GV: Nhận xét đánh giá
HĐ 1 – 3: GV cho HS làm ? 3
Tìm hai bội, hai ước của 6, từ đó nêu cách tìm bội ước .
GV: nhận xét và khắc sâu.
Bội của 6 có dạng 6 . n ( n Z)
GV: Nếu a = b . q ( b khác 0) chứng tỏ điều gì?
? Số 0 có phải là bội của mọi số nguyên không? vì sao?
? Số 0 có là ước của mọi số nguyên không? vì sao?
? Số 1; -1 có là ước của mọi số nguyên không?
? – 2 là ước của số nào? lấy VD
-2 quan hệ với số 6; 8 như thế nào và được gọi là gì.
GV: Cho HS nhận xét dẫn dắt đến chú ý
? Tìm tất cả các ước của 8, bội của 3.

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại.

HS thực hiện theo nhóm(2P)
6 = 6 . 1 = 2 . 3
=(-2) . (-3) = (-1) . (-6)
a = b . k ( k N)
a = b . q ( q Z)
a là bội của b
b là ước của a
HS đọc nội dung khái niệm ước và bội

-6 = 2 . (-3)
-6 là bội của 2; -3
2; -3 là ước của -6
HS làm bài độc lập thông báo kết quả.

a chia hết cho b bằng q
Số 0 là bội của mọi số
Số 0 không là ước của bất cứ số nào
-2 là ước của 6; 8

HS đọc nội dung chú ý
HS làm bài độc lập trong 2p
Hai HS lên trình bầy
1) 1)Bội và ước của một số nguyên

* Khái niệm: SGK – T 96
a; b Z , b 0
a = b . q a b
a là bội của b
b là ước của a
VD:
-6 là bội của 2 vì :
-6 = 2 . (-3)

*Chú ý: SGK – T 96
VD: a) Ư(8) = {1; -1; 2; -2; 4; -4; 8; -8}
b) B(3) = { 0; 3; -3; 6; -6; 9; -9…. }
Hoạt động 2: ( 10P)
Tính chất
GV: Dẫn dắt HS đến tính chất
? a b; b c suy ra ?
? Lấy VD minh hoạ
? a b, am có chia hết cho b
không.
? Lấy VD minh hoạ
? a c; b c hỏi tổng và hiệu
của a và b có chia hết cho c
không.
Lấy VD minh hoạ
GV: Nhận xét và chốt lại các tính chất.
GV: Cho HS làm ? 4
GV: Thu 1; 2 bảng cho HS nhận xét
? Để tìm bội ước của một số nguyên ta làm như thế nào? từ đó GV chốt lại.

HS suy nghĩ trả lời

12 6; 6 2 12 2
15 5 15 . -2 5
-8 2; 4 2
( -8 + 4 ) = -4 2
( -8 – 4 ) = -12 2

HS làm ? 4 theo nhóm
Nhóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b 2)Tính chất

a) a b; b c a c
b) a b a.m b ( m Z)

c) a c; b c (a + b) c và (a – b) c

Hoạt động 3: (10’)
Củng cố – Luyện tập
? nêu khái niệm ước; bội của số nguyên, cách tìm.
? Nêu tính chất.
GV: Cho HS làm bài 101
? Bội của 3; -3 có tính chất gì với 3; -3
GV: Nhận xét đánh giá
? để tìm bội của 3; -3 ta làm thế nào?
GV: Chốt lại
GV: Cho HS làm bài 102
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại.

HS trả lời

Chia hết cho 3; -3
một HS lên làm
HS làm ra nháp 2 HS lên trình bầy

HS:Nhận xét 3)Luyện tập
Bài 101 – T 97
Tìm 5 bội của 3; -3
6; 9; -12; -15; 15
Bài 102 – T97
Các ước của -3 là
1; -1; 3; -3
Các ước của 6 là
1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6

4)Hướng dẫn về nhà: (2p)
– Nắm vững khái niệm ước và bội của số nguyên.
– Ôn tập chương 2 và trả lời các câu hỏi 1 đến 5 – T 98
-BTVN: 103; 104; 105; 106 – T97
IV. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:24/1/2016
Ngày giảng: 27/1/2016
Tiết: 66 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ V
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản trong chuyên đề V
2. Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng làm bài tập cơ bản của chuyên đề
3.Thái độ: Giáo dục cho HS tính tự giác , cẩn thận khi làm bài
4.Định hướng phát triển năng lực: Tái hiện, tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Trả lời câu hỏi ôn tập.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động nhóm
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : Kết hợp trong giờ ôn tập.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 18p)
Hệ thống kiến thức cơ bản
? Trong chuyên đề đã học những kiến thức cơ bản nào.
GV: Hệ thống kiến thức thông qua hệ thóng câu hỏi.
? Tập hợp các số nguyên bao gồm số nào ? Viết tập hợp Z.
? Số đối của số nguyên a là gì.
? Số đối của số nguyên a có thể là những sô nào? Cho VD.
GV: Bổ sung và chốt lại.
? Có số nguyên nào bằng số đối của nó.
? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì.
? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là những số nào.
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại.
? Phát biểu qui tắc cộng , trừ, nhân số nguyên.

? nêu tính chất của phép cộng và phép nhân số nguyên.

? Khi nào số nguyên a chia hết cho số nguyên b

GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức.
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ trả lời

Là số nguyên dương hoặc số 0

I – Hệ thống kiến thức cơ bản.
1) Tập hợp Z các số nguyên
Z = {…-3; -2; -1; 0; 1;2; 3…}

2)Số đối
Số đối của số nguyên a là –a số đối của số -a là số a
– Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương, số nguyên âm, số 0.
– Số 0 bằng số đối của nó.
3) Giá trị tuyệt đối .
Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số
– Giá trị tuyệt đối của 0 là 0
– Giá trị tuyệt đối của số nguyên dương là chính nó
– Giá trị tuyệt đối của số nguyên âm là số đối của nó
4) Các phép tính số nguyên
– Phép cộng
– Phép trừ
– Phép nhân
5) Tính chất của phép toán
-Giao hoán
-Kết hợp
-Phân phối
6) bội và ước của số nguyên
a chia hết cho b nếu a = b . q
a là bội của b
b là ước của a

Hoạt động 2: (25p)
Luyện tập
HĐ 2 – 1: GVgiới thiệu nội dung bài toán và hướng dẫn
xét hai trường hợp a > 0; a < 0
? a > 0 thì – a ?
a < 0 thì – a ?
GV: Uốn nắn và chốt lại
HĐ 2 – 2: GV treo bảng phụ nội dung bài 110 – T99

GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại.

HĐ 2 – 3 : GV cho HS làm bài 111 – T 99

GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét – Chốt lại

HS đọc tìm hiểu nội dung và suy nghĩ làm
1 HS lên trình bầy
HS thảo luận theo bàn
Đại diện thông báo kết quả

HS làm theo nhóm trong 3p
NHóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c
II – Luyên tập

Bài 108 – T 98
Xét hai trường hợp
a > 0 thì –a < 0 và –a < a
a < 0 thì – a > 0 và – a> a
Bài 110 – T 99
a) Đúng
b) Đúng
c) sai
d) Đúng

Bài 111 – T 99
a) [( -13) + (-15) ] + (-8)
= ( -28) + (-8)
= -36
b) 500 – (-200) – 210 – 100
= 500 +200 + -(210) + (-100)
= 390
4) Hướng dẫn về nhà: ( 1p)
– Ôn lại kiến thức cơ bản đã hệ thống
– BTVN: 112; 113; 114; 115; 116; 117; 118 – T 99
IV . Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 24/1/2016
Ngày dạy: 29/1/2016 Tiết: 67
ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ V (Tiếp)
I – Mục tiêu
1.Kiến thức: Rèn cho HS giải những bài toán về cộng trừ nhân ,chia các số nguyên.
2. Kĩ năng: Kỹ năng xác định chính xác dấu của phép tính
3.Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận khi tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tái hiện, tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Ôn tập những kiến thức cơ bản.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Đàm thoại , hoạt động nhóm
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (4p)
? Tính: 777 – (-111) – (-222) + 20
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (8p)
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 114 – T 99
? Bài toán yêu cầu điều gì.
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét.
GV: Uốn nắn – chốt lại

Hoạt động 2: (7p)
GV: Cho HS làm bài 116 – T99
? Có nhận xét gì các phần
( Gồm những phép tính nào ? nêu cách thực hiên)

GV: Uốn nắn – Chốt lại

Hoạt động 3: ( 6p)
GV: Cho HS làm bài 117 – T99
? Bài 117 gồm những phép toán nào.
? Nêu cách thực hiện

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại.

Hoạt động 4: (10p)
GV: treo bảng phụ nội dung bài 118 – T 99
? để tìm số nguyên x cần sử dụng kiến thức cơ bản nào.

GV: thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Chốt lại kiến thức

Hoạt động 5: (7p)
GV: treo bảng phụ nội dung bài 119 – T 100
? để làm bài trên có các cách nào.
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại kiến thức toàn chương.
– Liệt kê’
– Tính tổng
HS thảo luận nhóm ( 3p)
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c

HS làm bài độc lập (2p)
2 HS lên trình bầy
HS khác nhận xét

Nhân và luỹ thừa
HS: làm độc lập ít phút
2 HS lên trình bầy
HS đọc nội dung bài toán
Chuyển vế
HS thực hiện theo nhóm 3p
HS tìm hiểu cách làm
2 HS lên làm theo 2 cách
HS khác nhận xét
Bài 114 – T99
a) -8 < x < 8
x = { -7; -6; …. 6; 7}
Tổng các số nguyên x
(-7) + (-6) + …+ 6 + 7
= [7+(-7)]+…+ [1 + (-1) ] + 0 = 0
b) -6 < x < 4
x = { -5 ; -4 ….2 ; 3}
(-5) + (-4) +… + 2 + 3
= -9

Bài 116 – T 99
a) ( -4) . ( -5) . ( -6)
= 20 . (-6) = -120
b) ( -3 + 6 ) . ( -4)
= 3 . ( -4) = -12
c) ( -3 – 5 ) . ( -3 + 5)
= (-8) . 2 = -16
Bài 117 – T 99
a) (-7)3 . 24
= – 343 . 16
= – 5488
b) 54 . (-4)2
= 625 . 16 = 10000
Bài 118 – T 99
a) 2x – 35 = 15
2x = 15 + 35
2x = 50
x = 50 : 2 = 25
b) 3x + 17 = 2
3x = 2 – 17
3x = -15
x = -5
c) = 0
Nên x – 1 = 0
x = 0 + 1 = 1
Bài 119 – T100
a) 15 .12 – 3 . 5 . 10
= 15 . 12 – 15 . 10
= 15 (12 – 10) = 15 . 2 = 30
Cách 2:
15 . 12 – 3 . 5 . 10
= 180 – 150 = 30

4)Hướng dẫn về nhà: (2p)
– Ôn lại kiến thức đã hệ thống
– Làm và xem lại những bài đã ôn luyện.
– Giờ sau kiểm tra 1 tiết.
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tuần 23
Ngày soạn :29/1/2016
Ngày dạy: 1/2/2016

Tiết 68 . KIỂM TRA 1 Tiết
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
– Nhằm kiểm tra học sinh các kiến thức cơ bản của số nguyên như:Tập các số nguyên , giá trị tuyệt đối, số đối,các phép tính về số nguyên, quy tắc dấu ngoặc ,quy tắc chuyển vế, bội và ước của số nguyên
2. Kĩ năng:
– Kiểm tra kĩ năng tính toán vận dụng các tính chất, quy tắc vào làm các bài tập, đặc biệt chú ý về dấu.
3.Thái độ:
– Rèn tính cẩn thận ,chính xác, tư duy linh hoạt, sáng tạo.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tư duy ,giải quyết vấn đề, tự học, tính toán
II. Chuẩn bị
GV: Đề bài
HS :Ôn tập
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân,
III. Nội dung kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1. Các phép tính về số nguyên Nắm vững quy tắc cộng; trừ; nhân các số nguyên
Số câu
Số điểm 02
02 đ 20% 2
2đ 20%
2. Các tính chất của phép nhân. Gía trị tuyệt đối của một số nguyên Biết vân dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để biến đổi phép tính,tìm GTTĐvà thực hiện phép tính hợp lí Biết phát hiện quy luật,vận dụng tính chất kết hợp để nhóm số hạng hợp lí
Số câu
Số điểm 02
02đ 20% 1
1đ 10 % 03
3đ 30%
3. Tìm các số nguyên x
Bội và ước của một số nguyên Biết tìm ước,bội của một số nguyên Hiểu quy tắc chuyển vế để giải các bài tập dạng tìm x . Biết vận dụng quy tắc chuyển vế để giải các bài tập dạng tìm x . Vận dụng cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên để biến đổi tìm số nguyên x Biết biến đổi và áp dụng cách tìm ước của một số nguyên để tìm giá trị của x và y của bài toán
Số câu
Số điểm 1
1đ 10% 1
1đ 10% 02
02đ 20% 01
1đ 10 % 05
5đ 50%
Tổng cộng 1
1đ 10% 03câu
03đ 20% 04 câu
03đ 40% 02 câu
02đ 20% 10
10đ 100%

Đề bài
Bài 1(5 điểm):Tính (tính nhanh nếu có thể )
a). (-25 ).35.(-4 ).
b) – (– 256 ) -│– 156│ – 432 + 32
c). 152.(-25 )+25.(-48)
d). (-3)2-42.(-2)3
e)2-4-6+8+10-12-14 +16+…+58-60-62+64+66-68
Bài 2(3 điểm). Tìm x biết
a).3x +26=5
b).31-(17-x)=18
c).3+ │x-2│=4
Bài 3(1 điểm)
a). Tìm ước của 7, tìm 5 bội của -3
b). Biết x.(2- y) =5.Tìm cặp số nguyên x,y
Đáp án
1) a.(-25 ).35.(-4 )
=[(-25).(-4)].35
=100.35
=3500
b. – (– 256 ) -│– 156│ – 432 + 32
= 256 – 156 – 432+32
= (256-156)-(432 – 32)
= 100 – 400
= -300
c.76.[2.(-25)]+[25.(-2)].24
=76.(-50)+(-50).24
=(-50).(76+24)
=(-50).100
=-5000
d.9-16(-8)
=9-(-128)
=9+128
=137
e.(2-4-6+8)+(10-12-14+16)+..+(58-60-62+64)+(66-68) {có:(682):4 =8 (cặp)dư 2 số}
=0+0+0+…..+0+(-2)
=-2
2). a). 3x = 5-26
3x =-21
x =-21:3
x =-7
b).17-x=31-18
17-x =13
x =17-13
x =4
c ) │x-2│=4-3
│x-2│=1
hoặc
x =2+1 x =2+(-1)
x =3 x =1
Vậy x = 3 hoặc x = 1
3)a). Ta có: Ước của7 là : 1; 7, Năm bội của -3 là :3, -3, 6, -6, -27
b).Vì x( 2- y) = 5 nên x,2- y là ước của 5
Ta có các ước của 5 là: 1;-1; 5;-5
Vậy x=-1 thì 2- y=-5 =>y=7 ; nếu x=1 thì 2- y= 5 =>y=-3
x=5 thì 2- y=1 =>y= 1 ; x=-5 thì 2-y=-1 =>y=3
Biểu điểm : Mỗi câu 1 điểm chia điểm vào các bước giải tương ứng
Các cách làm khác đúng vẫn tính điểm tương ứng
IV . Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 29/1/2016
Ngày giảng:3/2/2016
CHUYÊN ĐỀ VI: PH ÂN S Ố
Tiết: 69
MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I – Mục tiêu
1. Kiến thức: – HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6
2. Kĩ năng: – Viết được phân số tử và mẫu là số nguyên.Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số có mẫu là 1
3. Thái độ:- Giáo dục lòng say mê khi học.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tái hiện, tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Đọc trước bài
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân,

III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra :
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ( 17p)
Xây dựng khái niệm phân số
? Cho một vài VD về phân số
Cho biết ý nghĩa của tử và mẫu của phân số
GV: cái báng nghĩa là thế nào
GV: Gọi 1 vài HS giải thích.
GV: Chốt lại là thương của 3 chia cho 4
? Phân số là thương của hai số nào.

? có là phân số không
GV: Dùng phân số ta có thể ghi kết quả phép chia 2 số tự nhiên dù số bị chia có chia hết cho số chia hay không.
GV: Chia -3 cho 4 người ta có thể viết .
? có là phân số không.
? Phân số có dạng như thế nào.
GV: Chốt lại và nêu dạng tổng quát.

? Nêu sự giống và khác nhau giữa phân số đã học ở tiểu học và phân số vừa học.

GV: Nhận xét và chốt lại.
HS suy nghĩ lấy VD
Mẫu là số phần chia ra bằng nhau
Tử là số phần bằng nhau lấy đi
2 chia cho 3

là phân số
Phân số có dạng
HS đọc nội dung tổng quát
HS suy nghĩ trả lời
-Giống nhau đều là kết quả phép chia
– Khác : ở tiểu học kết quả phép chia số tự nhiên
ở trung học : Kết quả phép chia số nguyên 1) Khái niệm phân số

VD: là phân số

* Tổng quát: SGK – T 4
Phân số có dạng với a; b Z ; b khác 0
a là tử số
b là mẫu số

Hoạt động 2: (15p)
Ví dụ
? Nêu 1 vài VD về phân số , cho biết tử và mẫu của phân số
GV: Nhận xét
GV: Cho HS làm ? 1
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại.

GV: Treo bảng phụ nội dung ?2

GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
? Vì sao các cách viết còn lại không là phân số .
GV: Bổ sung và chốt lại khái niệm phân số.
? Số nguyên có thể viết dưới dạng phân số được không? Cho VD

GV: Bổ sung và nêu nhận xét

HS lấy VD

HS lên bảng làm
HS quan sát nội dung ?2
HS thửo luận nhóm (2p)
0,25; 6; 23

Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số
VD:
2) Ví dụ

là phân số

* Nhận xét số nguyên a có thể viết là
Hoạt động 3(10p)
Củng cố – Luyện tập
? Phân số có dạng như thế nào.
? Một số nguyên có phải là 1 phân số không

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 1 và hình 1; 2; 3

GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại

GV: treo bảng phụ nội dung bài 3 – T6
? Bài toán yêu cầu gì

GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại cách viết.

GV: Cho HS làm bài 4
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại

a; b Z ; b khác 0
Số nguyên là phân số
HS: Biểu diễn vào phiếu
Hai HS biểu diễn trên bảng phụ.

HS đọc nội dung bài toán
? Viết phân số
2 HS lên viết

2 HS lên bảng làm bài 3) Luyện tập.
Bài 1 – T5

Bài 3 – T6
a)Hai phần bẩy :
b) Âm năm phần chín:
c)
d)
Bài 4 – T 6
a) 3 : 11 =
b) -4 : 7 =
c) 5 : ( -13) =
d) x chia cho 3 ( x thuộc Z)

4) Hướng dẫn về nhà : ( 2p)
– Nắm vững khái niệm phân số.
– BTVN: 2; 5 – T6
– Đọc trước bài phân số bằng nhau.
IV. Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tuần 24
Ngày soạn: 13/2/2016
Ngày giảng:15/2/2016
Tiết: 70
PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I – Mục tiêu
1.Kiến thức :- HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.
2. Kĩ năng:- Nhận dạng được hai phân số bằng nhau, không bằng nhau.
3. Thái độ :- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập .
4.Định hướng phát triển năng lực: Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Đọc trước bài.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (4′)
? GV: Treo bảng phụ hình 5
Có một cái bánh hình chữ nhật chia cái bánh thành 3 phần bằng nhau lấy 1
phần.
Cũng cái bánh đó chia làm 6 phần bằng nhau , lấy 2 phần
? Dùng phân số biểu diễn số bánh lấy đi ở mỗi lần.
? Có nhận xét gì về hai phân số và
? Chúng bằng nhau ? vì sao?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (13′)
Xây dựng khái niệm hai phân số bằng nhau.
GV: Trở lại nội dung phần kiểm tra ban đầu
=
? Có nhận xét gì về tích
1 . 6 và 3 . 2
? Tương tự ta có cặp phân số

? Nhìn vào các cặp phân số này em hãy phát hiện có các tích nào bằng nhau.
? Vậy từ hai phân số bằng nhau cho ta điều gì
GV: Nhận xét chốt lại
? Lấy VD về hai phân số không bằng nhau.
? Có nhận xét gì về tích chéo
? Qua VD trên en rút ra nhận xét gì.

GV: Nhấn mạnh lại.
? Khi nào phân số bằng phân số
GV: Nhắc lại và khẳng định điều này vẫn đúng với phân số có tử và mẫu là số nguyên.
GV: Nêu định nghĩa.
GV: a . d = b . c
ngược lại : a . d = b . c

1 . 6 = 3 . 2

HS suy nghĩ trả lời
2 . 9 = 3 . 6 ( = 18)
Nhận xét : 2 phân số bằng nhau thì tích của tử phân số 1 và mẫu của phân số 2 bằng tích của mẫu phân số 1 và tử của phân số 2

-Với hai phân số bằng nhau
– Với hai phân số không bằng nhau
HS đọc lại nội dung định nghĩa
1) Định nghĩa:

Định nghĩa:SGK/8

TQ:
nếu a . d = b . c
(a; b; c; d Z; b,d 0 )
Hoạt động 2: (17′)
Ví dụ
? Phân số và
Phân số : và có bằng nhau không?
GV: Cho HS đọc thông tin VD1
? Để xét xem hai phân số có bằng nhau không ta xét điều gì.
? Xét xen các cặp phân số sau có bằng nhau không
a) và
b) và
? Để xét xem các cặp phân số trên có bằng nhau không ta sử dụng kiến thức nào.
GV: treo bảng phụ nội dung ?1
? Nội dung ?1 yêu cầu ta điều gì.

? Để xét xem các cặp phân số trên có bằng nhau không ta làm như thế nào
GV: yêu cầu HS hoàn thành câu ?1 theo nhóm .
GV: thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại cách xét 2 phân số bằng nhau.
GV: Treo bảng phụ nội dung ? 2

? Nội dung ?2 yêu cầu điều gì.

GV: yêu cầu hS thảo luận nhóm bàn trả lời ?2.
GV: Nhận xét bổ sung
? Để xét xem các cặp phân số có bằng nhau không ta có cách nào.
GV: Nhận xét chốt lại.
GV: Ngoài việc vận dụng ĐN 2 phân số bằng nhau để xét xem các cặp phân số có bằng nhau không thì ngươi ta còn áp dụng kiến thức này vào việc giải bài toán cơ bản sau
GV: Đưa ra nội dung VD2
Yêu cầu HS đọc thông tin cách giải
? Để tìm x người ta đã thực hiện qua những bước nào
GV: Giới thiệu bài toán:
Tìm số nguyên x biết :

? Để tìm x người ta làm như thế nào.
GV: Nhận xét chốt lại cách tìm x
? Tương tự Hãy tìm số tự nhiên y biết:
GV: Cho HS nhận xét
GV: Chốt lại cách giải
HS đọc VD (2p)
Xét tích chéo
HS làm bài độc lập
Hai HS lên trình bầy

Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau

HS đọc tìm hiểu nội dung ?1
– Xác định các cặp phân số có bằng nhau không
– Xét tích chéo
HS hoạt động nhóm (3′)
Nhóm 1; 2; 3 phần a; b
Nhóm 4; 5; 6 phần c; d

HS nhận xét
HS đọc tìm hiểu nội dung ?2
Có thể khẳng định ngay các cặp phân số sau không bằng nhau
– Vì tích chéo của chúng không bằng nhau do hai tích khác dấu nhau
HS: 2 cách
– Xét tích chéo
– Nhân hoặc chia cả tử và mẫu……….

HS: Đọc cách giải – SGK trong (2p)
HS đọc thông tin VD2 trong (2′)

– Áp dụng định nghĩa 2 PS bằng nhau ta có tích chéo bằng nhau.
– Tìm x khi biết tích và thừa số kia
1 HS lên bảng trình bầy
HS còn lại làm bài ra nháp

2) Ví dụ.

VD1:
a) =
vì -3 . (-12) = 4 . 9 ( = 36)
b) vì 4. 7 5 . (-3)
VD2 : Tìm số nguyên x biết

Giải: SGK – T8

VD:
tìm số nguyên y,biết:
Giải :
Vì nên -5 . 28 = y.20
y = = -7
Hoạt động 3: (10′)
Củng cố – Luyện tập
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 7
? Để điền số vào ô trống em làm như thế nào.
GV: yêu cầu HS lên bảng điền
GV: Cho HS Nhận xét
? để điền được ta đã bám vào kiến thức cơ bản nào
GV: Chốt lại kiến thức toàn bài

HS đọc tìm hiểu nội dung bài 7
– Dựa vào định nghĩa 2 phân số bằng nhau
– HS lên bảng điền
HS khác nhận xét
3) luyện tập
Bài 7 – T 8
Điền số thích hợp vào ô vuông
a) b)
c) d)
2) Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Nắm vững và thuộc định nghĩa phân số bằng nhau
– BTVN: 6 (a) ; 8 ; 9; 10 ( T 9 – SGK) 9; 10; 11; 12 ( SBT – T5)
IV.Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn:13/2/2016
Ngày giảng:17/2/2016

Tiết: 71 .TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I – Mục tiêu
1.Kiến thức:
Nắm vững tính chất cơ bản của phân số , vận dụng tính chất cơ bản của phân số để giải bài toán đơn giản.
2.Kĩ năng:
Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
3.Thái độ:
GD lòng say mê học toán
4.Định hướng phát triển năng lực:
Tái hiện, tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học,ngôn ngữ toán
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Định nghĩa hai phân số bằng nhau, làm bài tập.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (5p)
? Định nghĩa hai phân số bằng nhau.
? Chứng tỏ rằng
? Viết phân số thành phân số bằng nó có mẫu số dương.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: (15p) Nhận xét
? Vì sao.
? Quan sát và rút ra nhận xét quan hệ giữa tử và mẫu của hai phân số bằng nhau.
GV: Ghi bảng
GV: Treo bảng phụ nội dung ? 1
? Giải thích vì sao

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại , đưa ra nhận xét
GV: Treo bảng phụ nội dung ? 2
GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại.
?Nếu nhân cả tử và mẫu của phân số với số nguyên khác 0 ta được phân số như thế nào.
? Tương tự chia cả tử và mẫu của phân số cho số nguyên khác 0 ( Số nguyên đó là ước của tử và mẫu) ta được phân số coa tính chất gì.
GV: Thông bào đó chính là tính chất cơ bản của phân số
1 . 4 = 2 . 2 ( = 4)

Tử và mẫu của phân số 1 nhân với 2 được phân số thứ 2
HS suy nghĩ độc lập
Một HS trình bầy

Một HS lên điềm
HS: Khác nhận xét

HS suy nghĩ
1) Nhận xét

Tái hiện, tính tóan,
Tự học

? Có phân số
Tìm phân số bằng phân số .

GV: Cho HS nhận xét bổ sung
GV: Uốn nắn chốt lại và kết luận đó chính là tính chất.
? Theo tính chất cơ bản của phân số c ó thể viết phân số có mẫu số âm thành phân số có mẫu số dương không? Bằng cách nào.
? Viết phân số bằng phân số có mẫu số dương.
GV: Treo bảng phụ có ghi nội dung ? 3
? Yêu cầu của ?3 là gì.
GV: Thu một hai bảng cho HS nhận xét.
GV: Bổ sung và chốt lại
? Cho phân số viết các phân số bằng nó.
? Có bao nhiêu phân số bằng nó
GV: Chốt lại và giới thiệu các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số mà người ta gọi là số hữu tỉ. Nhân hoắc chia cả tử và mẫu cho cùnh một số nguyên khác 0
HS đọc nội dung tính chất.

Nhân cả tử và mẫu với
-1
Viết phân số bằng nó có mẫu số dương
HS: Thảo luận nhóm trong (2p)
Có vô số phân số bằng
2) Tính chất cơ bản của phân số
* Tính chất : SGK – T 10
)
Với n ƯC(a; b)
VD:

Giảiquyết vấn đề, hợp tác, ngôn ngữ toán
Hoạt động 3: ( 10p)
Củng cố luyện tập
? Nêu tính chất cơ bản của phân số viết dưới dạng tổng quát.
GV: Treo bảng phụ bài nội dung bài 11, phát phiếu cho HS làm
GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét.
? Để điền vào ô vuông em làm như thế nào.
GV: Nhận xét và chốt lại
GV: treo bảng phụ nội dung bài 12 – T11

? Để điền vào ô vuông em làm như thế nào
GV: Nhận xét chốt lại kiến thức toàn bài.
HS trả lời
HS điền vào phiếu

HS làm bài độc lập

2 HS lên điền

HS khác nhận xét 3) Luyện tập
Bài 11 – T 11
Điền số thích hợp vào ô vuông.
Bài 12 – T11
Điền số thích hợp vào ô vuông
a)
b)
Tái hiện ,tư duy , giải quyết vấn đề, tự học

4) Hướng dẫn về nhà: (2p)
– Học thuộc và nắm vững tính chất cơ bản của phân số
– BTVN: 13; 14 – T 11
– Xem lại cách rút gọn phân số ở tiểu học.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn:13/2/2016
Ngày dạy: 19/2/2016
Tiết: 72. RÚT GỌN PHÂN SỐ
I – Mục tiêu
1.Kiến thức:-HS hiểu thế nào là rút gọn phân số ,biết rút gọn phân số. Hiểu thế nào là phân số tối giản , biết đưa phân số về dạng tối giản
2. kĩ năng:Rèn HS bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số , có ý thức viết phân số về dạng phân số tối giản
3.Thái độ:- GD học sinh lòng say mê học toán.
4.Định hướng phát triển năng lực:
Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: tính chất cơ bản của phân số
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp
III – Các hoạt động dạy và học
1.Ổn định:
2. Kiểm tra: 1. Nêu tính chất cơ bản của phân số .Lấy ví dụ minh họa?
2. Cho phân số . Tìm phân số bằng phân số đó nhưng có tử và mẫu đơn giản hơn tử và mẫu của phân số trên.

3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: Cách rút gọn phân số
GV: Xây dựng tiếp từ bài kiểm tra .
? Áp dụng tính chất cơ bản của phân số , tìm phân số bằng nhưng có tử và mẫu đơn giản hơn.

GV: Nhận xét và nói từ phân số ta có thể tìm được phân số bằng nó nhưng có tử và mẫu đơn giản hơn nhờ tính chất cơ bản của phân số , cách làm như thế là rút gọn phân số .
? Rút gọn phân số
GV: Cho HS nhận xét , chốt lại cách làm.
? rút gọn phân số là làm như thế nào.

? Số đó cần điều kiện gì.
GV: Bổ sung và nêu qui tắc
GV: Treo bảng phụ nội dung ?1
cho HS hoạt động nhóm
GV: Thu vài bảng cho HS nhận xét.
GV: Uốn nắn và chốt lại.
=
=
HS làm bài độc lập
1 HS lên trình bầy
Chia cả tử và mẫu cho cùng một số
HS đọc nội dung qui tắc

HS hoạt động nhóm trong (2p)
Nhóm 1; 2câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c

1) Cách rút gọn phân số

VD:

VD2: Rút gọn phân số .

* Qui tắc: SGK – T 11

?1: Rút gọn phân số:
a)
b)
tư duy, tính toán, hợp tác
Hoạt động 3: Phân số tối giản
GV: Trở lại ?1 sau khi rút gọn các phân số được :

? Các phân số trên còn rút gọn được nữa không? vì sao.

GV: các phân số như thế là phân số tối giản.
? Thế nào là phân số tối giản.
GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại – đưa ra định nghĩa.
GV: treo bảng phụ nội dung ?2

GV: Nhận xét và nhấn mạnh về phân số tối giản.
GV: Quay trở lại VD1
? Sau 2 lần rút gọn được phân số nào.
? Có cách nào rút gọn được nhanh hơn không? Nêu cách đó.
? 14 có quan hệ với tử và mẫu của phân số như thế nào
? Để rút gọn phân số người ta làm như thế nào.
GV: Nhận xét chốt lại
? Phân số có là phân số tối giản không? Vì sao.
? Có nhận xét gì về trị tuyệt đối của tử và mẫu của phân số trên.
? phân số Tối giản khi nào.

? Muốn rút gọn phân số ta có thể rút gọn phân số nào.

GV: Nhận xét bổ sung và thông báo nội dung chú ý

Các phân số trên không rút gọn được nữa vì tử và mẫu không có ƯC khác 1 và -1

HS đọc định nghĩa
HS đọc tìm hiểu nội dung ? 2
Một HS thông báo kết quả

14 là ƯCLN(28; 42)

Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của tử và mẫu
1; 2 nguyên tố cùng nhau.
nguyên tố cùng nhau
Rút gọn phân số
HS đọc nội dung chú ý 2) Thế nào là phân số tối giản.

* Định nghĩa: SGK – T 14

VD: là phân số tối giản
* Chú ý: Khi rút gọn phân số, ta thường rút gọn phân số đó đến tối giản Tự học, giải quyết vấn đề
Hoạt động 4: Củng cố luyện tập
? Nêu cách rút gọn phân số .
? Thế nào là phân số tối giản
GV: Cho HS làm bài 15 – T15

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại cách rút gọn phân số .
? Các phân số vừa được rút gọn đã tối giản chưa ? Vì sao.GV: Treo bảng phụ nội dung bài 16 – T15
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu ta điều gì?
GV: thu 1; 2 bảng cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại.

HS làm bài độc lập (3p)
Hai HS lên trình bầy

HS khá nhận xét

HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán
HS: Thảo luận nhóm 3) Luyện tập
Bài 15 – T15
Rút gọn phân số
a)
b)
c)
d)
Bài 16 – T 15
Răng cửa chiếm:

Răng lanh chiếm :

Giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác
4.Hướng dẫn về nhà:
– Học thuộc và nắm vững cách rút gọn phân số ; Phân số tối giản.
– Biết rút gọn phân số
– BTVN: 17; 18; 19; 20 – T 15
-Bài 17 không phải nhân cứ để thế rút gọn
IV.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tuần 25
Ngày soạn: 19/2/2016
Ngày giảng:22/2/2016

Tiết: 73 LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu
1. Kiến thức:- Củng cố và khắc sâu cho HS tính chất cơ bản của phân số , cách rút gọn phân số .
2.Kĩ năng:- Biết vận dụng linh hoạt làm bài tập tìm phân số bằng nhau, rút gọn phân số
3.Thái độ:- GD học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực:
Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: tính chất cơ bản của phân số , rút gọn phân số , làm bài tập.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (3p)
? nêu cách rút gọn phân số ? Rút gọn phân số
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: (10p)
Chữa bài tập
GV: Gọi hai HS chữa phần a; b bài 17 – T15
GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại
GV: Gọi 2 HS khá chữa bài tập19 – T15
GV: Bổ sung và chốt lại cách đổi đơn vị đo diện tích
Hai HS lên trình bầy

HS khác nhận xét
2 HS lên chữa bài

HS khác nhận xét I .Chữa bài tập
Bài 17 – T15
Rút gọn phân số
a)
b)

Bài 19 – T15
Đổi ra m2
25dm2 =
450cm2=
Giải quyết vấn đề, tính toán
Hoạt động 2: Luyện tập ( 29p)
HĐ 2 – 1: GV: Treo bảng phụ nội dung bài 20 – T15
? Để tìm được các cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số trên trước hết cần làm gì?
GV: Yêu cầu HS chỉ ra pgân số chưa tối giản. – Rút gọn

? So sánh chỉ ra các cặp phân số bằng nhau.

GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại

HĐ 2 – 2: GV treo bảng phụ nội dung bài 21 – T 15
? Để tìm phân số không bằng các phân số còn lại tước hết ta làm gì.
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại

? Để giải bài tập trên em đã sử dụng kiến thức cơ bản nào.

HĐ 2 – 3: GV cho HS làm bài 22 – T 15 vào phiếu
GV: kiểm tra vài phiếu
? Để điền vào ô vuông em đã làm nhưthế nào
GV: Bổ sung và chốt lại.

HĐ 2 – 4: GV: treo bảng phụ nội dung bài 23 – T16
? Bài toán yêu cầu điều gì?

GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại.
HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán
Rút gọn phân số cho tối giản
HS: Làm bài độc lập
1 HS lên trình bầy
HS đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
Rút gọn phân số về dạng tối giản
HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bầy

HS khác nhận xét

HS làm bài vào phiếu(2p)
HS trao đổi phiếu kiểm tra

HS đọc và tìm hiểu nội dung bài toán

HS làm bài độc lập 2p
một HS lên trình bầy II . Luyện tập
Bài 20 – T15

Vậy :

Bài 21 – T15

Vậy:

Suy ra không bằng phân số nào trong các phân số trên
Bài 22 – T15
Điền số thích hợp vào ô vuông

Bài 23 – T16

B = { }
Giải quyết vấn đề , hợp tác, tính toán , tư duy

4) Hướng dẫn về nhà : (2p)
– Ôn lại tính chất cơ bản của phân số
– Cách rút gọn phân số
– Bài tập 24; 25; 26; 27 – T16
-Đọc trước bài qui đồng mẫu nhiều phân số
IV.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
—————————***——————————
Ngày soạn:20/2/2016
Ngày giảng:24/2/2016

Tiết: 74. LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu
1.Kiến thức: Rèn cho HS có kĩ năng vận dụng tính chất cơ bản của phân số , cách rút gọn phân số .
2.Kĩ năng: Vận dụng làm thành thạo dạng bài tập rút gọn phân số .
3.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tái hiện, tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học,
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: tính chất cơ bản của phân số , rút gọn phân số , làm bài tập.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp, luyện tập
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (3p)
– GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: (10p)
Chữa bài tập
GV: Gọi hai HS chữa bài 20 – T15
GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS
GV: Uốn nắn và chốt lại cách đổi đơn vị

2 HS lên bảng chữa

HS khác nhận xét bổ sung I.Chữa bài tập

Bài 20 – T 15
Đổi ra m2
25dm2 =
36dm2 =
450cm2 = =
575cm2 =

Tái hiện ,tính toán, giải quyết vấn đề
Hoạt động 2: (30p)
Luyện tập
HĐ 2 – 1: GV giới thiệu nội dung bài 24 – T16
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu ta điều gì.
? Để tìm x; y ta dựa vào phân số nào.
Có nhận xét gì về phân số
? rút gọn phân số trên.
? Dựa trên hai phân số bằng nhau hãy tìm x; y.

GV: Nhận xét bổ sung.
? để làm bài tập trên ta đã sử dụng kiến thức cơ bản nào.

GV: Nhận xét chốt lại
HĐ 2 – 2: GV cho HS làm bài 25 – T16
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu ta điều gì.
? Để tìm đước phân số bằng phân số đã cho trước hết ta làm gì? Sau đó ta làm tiếp công việc gì.
GV: Nhận xét , đánh giá và chốt lại cách tìm phân số bằng phân số đã cho.
HĐ 2 – 3: GV treo bảng phụ nội dung bài 26 – T16
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì.
? CD = AB nghĩa là thế nào.

GV: Thu một hai bảng cho HS nhận xét.
GV: Uốn nắn chốt lại

HĐ 2 – 4: GV treo bảng phụ nội dung bài 27 – T16
? Phân số đó rút gọn như thế đúng hay sai
GV: Uốn nắn bổ sung và lưu ý HS không được rút gọn các số hạng.

3 phân số bằng nhau
H: Tìm x; y
2 HS lên bảng tính
Rút gọn phân số

Nhân cả tử và mẫu với 2; 3; …
HS làm bài độc lập
1 HS lên trình bầy

HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
HS làm theo nhóm (5p)

HS quan sát nhận xét

HS: trả lời và giải thích
II.Luyện tập
Bài 24 – T 16

 
Bài 25 – T16

=

Bài 26 – T16

Bài 27 – T 16
Tự học, giải quyết vấn đề,tính toán, tư duy, hợp tác
3) hướng dẫn về nhà: ( 1p)
– Ôn lại tính chất cơ bản của phân số , rút gọn phân số .
– BTVN: 36; 37; 38 ( SBT – T8)
IV.Rút kinh nghiệm:
—————————-***—————————–
Ngày soạn:20/2/2016
Ngày giảng:28/2/2016
Tiết: 75
QUI ĐỒNG MẪU SỐ NHIỀU PHÂN SỐ
I – Mục tiêu
1. Kiến thức:- HS hiểu thế nào là qui đồng mẫu số nhiều phân số , nắm được các bước qui đồng mẫu số nhiều phân số.
2. Kĩ năng:- Có kĩ năng qui đồng mẫu số nhiều phân số
3.Thái độ:- GD cho HS tính cẩn thận chính xác khi qui đồng
4.Định hướng phát triển năng lực:
Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học,ngôn ngữ toán,tái hiện
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.phiếu học tập
HS: tính chất cơ bản của phân số , – Tìm BCNN của hai hay nhiều số
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,

III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (3p)
Bằng kiến thức qui đồng ở tiểu học hãy qui đồng mẫu các phân số và
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: ( 12p)
Qui đồng mẫu các phân số
? Tương tự như phần kiểm tra hãy qui đồng mẫu 2 phân số : và
? 40 quan hệ với 5 và 8 như thế nào?
? Ngoài cách qui đồng như trên cò cách nào khác .
? Hãy tìm 2 phân số có mẫu là 40 và lần lượt bằng và
? Cho biết cơ sở cách làm từ đó rút ra nhận xét.
GV: Nhận xét và chốt lại.
GV: ta đã biến đổi phân số dã cho thành phân số bằng nó nhưng có mẫu chung, cách làm đó là qui đồng mẫu hai phân số
? Ngoài ra còn có thể qui đồng mẫu 2 phân số và
với mẫu số chung nào.
GV: Treo bảng phụ nội dung ?1
GV: Hướng dẫn và phát phiếu cho HS
GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét
? 80; 120; 160 quan hệ với 5 và 8 như thế nào
GV: Nhận xét bổ sung và lưu ý khi qui đồng mẫu 2 phân số thì mẫu chung chính là BCNN của các mẫu.

HS suy nghĩ làm
1 HS trình bầy

HS suy nghĩ làm ra nháp
1 HS lên trình bầy

HS nhận xét
80; 120; 160; …

HS làm vào phiếu
80; 120; 160 là bội chung của 5 và 8
1)Qui đồng mẫu hai phân số
Xét hai phân số :

Ta có

Số 40 gọi là mẫu chung
Ta biến đổi hai phân số đã cho thành hai phân sốlần lượt bằng nó nhưng có mẫu chung, cách làm đó là qui đồng mẫu hai phân số
?1 giải quyết vấn đề, tính toán , tự học, ngôn ngữ toán
Hoạt động 2: (16p)
Qui đồng mẫu nhiều phân số
GV: Treo bảng phụ nội dung ? 2
? Yêu cầu của ?2 là gì?

? muốn tìm các phân số bằng phân số đã cho có mẫu là BCNN của 2; 5; 3;8 ta làm thế nào

GV: Thu một vài bảng nhóm cho HS nhận xét.

GV: Bổ sung và chốt lại
GV: Cách làm như trên là qui đồng mẫu số nhiều phân số
? Muốn qui đồng mẫu số nhiều phân số ta làm như thế nào.
GV: Bổ sung và thông bào qui tắc.
GV: Treo bảng phụ nội dung ?3
GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại cách qui đồng mẫu số các phân số
? Vận dụng qui đồng mẫu số các phân số sau

GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại các bước qui đồng.

HS đọc và suy nghĩ
Tìm BCNN(2; 5; 3; 8)

– Tìm các phân số …

HS làm theo nhóm (5p)

HS suy nghĩ trả lời

HS đọc qui tắc
HS: đọc và suy nghĩ
vai HS làm vào bảng
HS: Làm bài độc lâp 5 phút
Một HS lên bảng trình bầy
HS khác nhận xét 2) Qui đồng mẫu nhiều phân số :

?2

Qui tắc : SGK – T18
*VD: Qui đồng mẫu các phân số :

BCNN(44; 18; 36) = 396

Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học, ngôn ngữ toán
Hoạt động 3: (10p)
Củng cố – Luyện tập
GV: Hệ thống kiến thức cơ bản toàn bài
? Yêu cầu HS nhắc lại các bước qui đồng mẫu các phân số
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 28 – T18
? Yêu cầu của bài toán là gì.
GV: Bổ sung và chốt lại
? trong các phân số trên phân số nào chưa tối giản.
? Từ Nhận xét đó có thể quy đồng mẫu các phân số nào
GV:uốn nắn chốt lại

HS đọc và suy nghĩ
-a) Qui đồng
b) Phân số nào chưa tối giản thì ta qui đồng mẫu như thế nào.
HS: làm bài độc lập (5p)
Một HS lên trình bầy

HS khác nhận xét
3) Luyện tập

Bài 28 – T 18
a) Qui đồng mẫu các phân số

BCNN(16; 24; 56) = 336

Tái hiện, ngôn ngữ toán, giải quyết vấn đề,tính toán

4) Hướng dẫn về nhà: ( 2p)
– Học thuộc và nắm vững qui tắc qui đồng mẫu các phân số
– Trước khi qui đồng chú ý rút gọn phân số
– BTVN: 29; 30; 31 – T19
IV.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tuần 26
Ngày soạn:27/2/2016
Ngày giảng: 29/2/2016
Tiết: 76 LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu
1. Kiến thức:- Củng cố và khắc sâu cho HS qui tắc qui đồng mẫu nhiều phân số .
2. Kĩ năng:- Biết vận dụng qui tắc qui đồng nhanh mẫu các phân số
3.Thái độ:- GD tính cẩn thận khi qui đồng.
4.Định hướng phát triển năng lực:
Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học,ngôn ngữ toán,tái hiện
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Qui tắc qui đồng mẫu các phân số , làm bài tập
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (15p) Đề bài :
1) Rút gọn các phân số sau:
a. b. c.
2)Quy đồng mẫu các phân số sau:

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: (10p)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS chữa bài

GV: Kiểuatra vở tập của một số HS

GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại cách qui đồng mẫu các phân số

2 HS lên chữa bài 30 – T19

HS khác nhận xét
Bài 30 – T19
c)
BCNN(30; 60; 40) = 120

d)
Tính toán,tự học, ngôn ngữ toán,tái hiện

Hoạt động 2: (18p)
Luyện tập
HĐ 2 – 1: GV treo bảng phụ nội dung bài 32 – T19
? Có nhận xet gì về mẫu của các phân số trên
GV: Uốn nắn , bổ sung và chốt lại.
HĐ 2 – 2: GV treo bảng phụ nội dung bài 35 – T20

? Bài toán yêu cầu gì?

GV: Thu 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại: Trước khi qui đồng mẫu số các phân số cần rút gọn phân số đưa phân số về dạng mẫu số dương

HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán
Phần a: Mẫu số là các số dương
Phần b: Mẫu số là tích các luỹ thừa
HS làm bài độc lập
2 HS lên trình bầy

HS khác nhận xét

HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán
– Rút gọn
– Qui đồng
HS làm theo nhóm (7p)
NHóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b

HS nhận xét II.Luyện tập
Bài 32 – T19
Qui đồng mẫu số các phân số
a)
BCNN(7; 9; 21) = 63

b)
BCNN(22 . 3 ; 23 . 11) =
23 .3 . 11

Bài 35 – T 20
a)

BCNN(6; 5; 2) = 30

b)

BCNN(5; 8; 9) = 360

Giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học, ngôn ngữ toán,

4) Hướng dẫn về nhà: (1p) -Ôn lại các bước qui đồng mẫu số các phân số .- BT: 33; 34; – T20 – Xem lại cách so sánh 2 phân số ở tiểu học
V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày soạn:27/2/2016
Ngày giảng:2/ 3/2016
Tiết: 77
SO SÁNH PHÂN SỐ
I – Mục tiêu
1. Kiến thức:- HS hiểu và nắm vững qui tắc so sánh 2 phân số cùng mẫu , không cùng mẫu , nhận biết được phân số âm, phân số dương.
2.Kĩ năng:- Biết vận dụng qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu , không cùng mẫu
– Có kĩ năng viết phân số đã cho dưới dạng phân số có mẫu số dương để so sánh
3.Thái độ:- GD học sinh tính cẩn thận khi so sáng phân số .
4.Định hướng phát triển năng lực: -Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: So sánh hai phân số cùng mẫu , có tử , mẫu là các số tự nhiên, qui đồng mẫu số các phân số.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (4p)
? So sánh hai phân số : và từ đó nhắc lại qui tắc so sánh 2 phân số cùng mẫu ở tiểu học
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (12p)
So sánh hai phân số cùng mẫu
GV: Có nhận xét gì về tử và mẫu hai phân số vừa so sánh
GV: Việc so sánh hai phân số có tử và mẫu là hai số nguyên cũng tương tự.
? hãy so sánh
và ; và
GV: nhận xét bổ sung
? Từ đó neu cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số dương.
GV: Nhận xét bổ sung và thông báo đó chính là qui tắc
? Vận dụng so sánh:
và ; và
GV: Nhận xét đánh giá
GV: Cho HS làm ?1 vào phiếu
GV: Thu 1; 2 phiếu cho HS nhận xét.

GV: Uốn nắn và chốt lại

Đều là các số tự nhiên
( Hay số nguyên dương)

So sánh tử

HS đọc nội dung qui tắc

HS làm ?1 trong (2p)

HS nhận xét 1) So sánh hai phân số cùng mẫu
* Qui tắc: SGK – T22
VD:
vì -9 < 2
vì 3 > -12

Hoạt động 2: (17p)
? Xét 2 phân số và có nhận xét gì mẫu hai phân số
? Muốn so sánh hai phân số này ta làm như thế nào.

GV: Cho HS làm

GV: Nhận xét bổ sung .
? Để so sánh hai phân số không cùng mẫu ta làm như thế nào.

GV: Nhận xét chốt lại và đưa ra qui tắc.
GV: Cho HS làm ?2
? Trước khi so sánh cần chú ý điều gì.

GV: Thu 1; 2 bảng cho HS nhận xét.
GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại phương pháp so sánh 2 phân số
GV: Treo bảng phụ nội dung ?3
GV: Gợi ý viết 0 dưới dạng phân số có mẫu là 5 rồi so sánh
? Từ kết quả ?3 có nhận xét gì.
? Phân số như thế nào thì lớn hơn 0; nhỏ hơn 0
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại và đưa ra nhận xét
Không cùng mẫu
Đưa phân số có mẫu số âm về phân số có mẫu số dương và qui đồng
HS làm bài độc lập trong (3p)
Một HS lên trình bầy

HS đọc qui tắc

Đưa phân số có mẫu số âm về phân số có mẫu số dương
HS làm theo nhóm trong (5p

NHóm 1; 2; 3 câu a
Nhóm 4; 5; 6 câu b
HS nhận xét

HS: Đọc tìm hiểu nội dung ?3
HS so sánh
Hay

Hay
< Hay
2) So sánh hai phân số
không cùng mẫu

* Qui tắc: SGK – T23

? 2 : So sánh phân số
a) và

Hay
b) Và
* Nhận xét : SGK – T23
Hoạt động 3: (10p)
Củng cố – Luyện tập
? nêu qui tắc so sánh 2 phân số cùng mẫu , khác mẫu.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 37 – T23
? Bài toán yêu cầu gì.
? Những số như thế nào thì lớn hơn -11 và nhỏ hơn -7

GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 38
? Để bíêt thời gian nào dài hơn ta làm như thế nào
GV: Uốn nắn và chốt lại kiến thức toàn bài.

HS trả lời

Điền vào chỗ trống

HS suy nghĩ làm 1 HS lên bảng điền
HS đọc nội dung bài toán

So sánh và

HS làm độc lập ít phút

HS nhận xét 3) Luyện tập:
Bài 37 – T23

a)
Bài 38 – T 23
a) h và h

hay
Vậy h dài hơn h
4) Hướng dẫn về nhà : (1p)
-Thuộc và nắm vững qui tắc so sánh 2 phân số
– BTVN: 39; 40; 41 – T24
– Xem lại hai phân số cùng mẫu , khác mẫu.
IV .Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
———————————-***———————————–

Soạn: 28/2/2016
Dạy: .4/3/2016
Tiết: 78
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức:- HS hiểu và áp dụng được qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu khác mẫu
2.Kĩ năng : – Có kỹ năng cộng phân số nhanh chính xác
– Có ý thức nhận xét đặc điểm các phân số để cộng nhanh , đúng ( có thể rút gọn trước khi cộng )
3.Thái độ – GD tính cẩn thận khi tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực: -Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Cộng phân số cùng mẫu ở tiểu học , cộng số nguyên , qui đồng mẫu các phân số Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
2) Kiểm tra : (4p)
? Nêu qui tắc so sánh 2 phân số không cùng mẫu
Vận dụng so sánh và
3) Bài mới:9
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra:
? Nêu qui tắc so sánh 2 phân số không cùng mẫu
Vận dụng so sánh và
GV chốt lại
Hoạt động 2: Cộng hai phân số cùng mẫu
? Cộng các phân số

? Dựa trên cơ sở nào em làm được như vậy.
GV: Cộng hai phân số mà tử và mẫu là các số nguyên vẫn được áp dụng theo qui tắc trên .
? Tính ;
? Từ ví dụ trên nêu cách cộng hai phân số cùng mẫu
GV: Nhận xét và thông báo đó chính là qui tắc
?
GV: treo bảng phụ nội dung ?1 và phát phiếu cho HS làm

GV: Thu 1 vày phiếu cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn chốt lại cách làm
GV: Cho HS trả lời ?2 và lấy VD

Qua đó GV: Chốt lại cộng phân số cùng mẫu
1 HS lên bảng kiểm tra
HS lớp nhận xét
Hai hS lên thực hiện

Cộng 2 phân số cùng mẫu đã học ở tiểu học
2 HS lên bảng làm
HS đọc qui tắc

Các số nguyên đều là phân số có mẫu là 1
VD:
(-2) + 3 =
1) Cộng hai phân số cùng mẫu

* Qui tắc : (SGK – T25)

VD:
a)
b)
c)
Hoạt động 3: Cộng hai phân số không cùng mẫu
? Tính
? Có nhận xét gì mẫu 2 phân số trên
? Làm thế nào để hai phân số trên cùng mẫu
? Hãy qui đồng mẫu 2 phân số rồi làm phép cộng.

GV: Nhận xét bổ sung

? Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu ta làm như thế nào
GV: Uốn nắn bổ sung và thông báo đó chính là qui tắc

GV: Cho HS làm ?3 theo nhóm
GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét bổ sung
GV: Uốn nắn và chốt lại qui tắc cộng các phân số không cùng mẫu.
2 phân số không cùng mẫu
Qui đồng

HS làm độc lập ít phút
Một HS lên trình bầy

HS đọc qui tắc
HS làm theo nhóm
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c
HS nhận xét bổ sung 2) Cộng hai phân số không cùng mẫu
* Qui tắc: SGK – T26
VD: Cộng các phân số
a)

b)

Hoạt động 3: Củng cố luyện tập
? nêu qui tắc cộng các phân số không cùng mẫu
GV: Cho HS làm bài 42 – T26

GV: Uốn nắn chốt lại

GV: Cho HS làm bài 43
? Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu gì
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm câu a, b

GV: Chốt lại

HS phát biểu

HS làm bài độc lập
2 HS lên trình bầy
HS khác nhận xét
HS nêu yêu cầu của bài tập
2 HS lên bảng làm bài
Cả lớp làm bài tại chỗ
HS nhận xét đánh giá
3) Luyện tập

Bài 42 – T26
a)

c)

Bài 43 – T26
Tính tổng sau khi rút gọn
a)

b) + = +
= +
= + =
4: Hướng dẫn về nhà:
– Nắm vững và thuộc qui tắc cộng phân số .
– BTVN: 44; 45; 46 – T26
– Xem lại tính chất phép cộng các số tự nhiên, số nguyên
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tuần 27
Soạn: 4/3/2016
Dạy: 7/3/2016
Tiết: 79 .LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho HS qui tắc cộng phân số cùng mẫu , khác mẫu.
2.Kĩ năng : Vận dụng làm bài tập cộng phân số cùng mẫu , khác mẫu tương đối thành thạo
3.Thái độ: GD học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực:Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Làm bài tập, qui tắc cộng phân số cùng mẫu, khác mẫu
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: Kiểm tra – Chữa bài tập

GV: Gọi 2 HS chữa bài 42 phận a; b

GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS

GV: Nhận xét đánh giá
GV: Gọi 2 HS khác chữa bài 43 phần c; d
GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại qui tắc cộng phân số cùng mẫu khác mẫu

2 HS lên bảng chữa
HS dưới lớp theo dõi kiểm tra

HS khác nhận xét bài làm của bạn

2 HS lên bảng chữa
HS khác nhận xét bổ sung 1. Chữa bài tập:

Bài 42 – T 26
b)
d)

Bài 43 – T26
a)
d)
tính toán,tự học.

Hoạt động 2: Luyện tập

GV treo bảng phụ nội dung bài 44 – T 26
? đẻ điền dấu thích hợp vào ô vuông trước hết ta phải làm gì?

GV: Gọi 2 HS lên điền

GV: Nhận xét uốn nắn chốt lại cách làm

GV: Cho HS tìm hiểu nội dung bài 45
GV: Gợi ý
Muốn tìm x trước hết ta làm phép tính nào.

GV: Thu 1; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn và chốt lại cách làm
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 46 – T27
? để biết giá trị của x là số nào trước hết ta làm gì.

GV: Uốn nắn – chốt lại

HS suy nghĩ tìm hướng giải

Thực hiện cộng PS
HS làm bài độc lập ít phút

HS khác nhận xet

HS suy nghĩ hướng giải
Cộng hai phân số
HS làm theo nhóm (5′)
HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán

Làm phép cộng
+
HS thông báo kết quả 2. Luy ện t ập:

Bài 44 – T 26
Điền dấu thích hợp ( <; > vào ô vuông
a)
b)
c)
d)
Bài 45 – T26
Tìm x
b)

Bài 46 – T27

x = + = + =
Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác
4. Hướng dẫn về nhà:
– Ôn lại phép cộng các phân số
– Tính chất phép cộng các số nguyên
IV.Rút kinh nghiệm:
Soạn:5/3/2016
Dạy: 9/3/2016
Tiết: 80
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS hiểu được tính chất cơ bản của phép cộng phân số
2.Kĩ năng : Biết vận dụng tính chất cơ bản để tính tổng một cách hợp lý .Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất của phép cộng phân số
3.Thái độ : GD học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực: Tái hiện,tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Tính chất của phép cộng số nguyên , qui tắc cộng phân số.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
1. ỔN định:
2. Kiểm tra:
Nêu tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL

Hoạt động 1: Các tính chất
GV: Đặt vấn đề từ bài kiểm tra
Phép cộng phân số cũng có tính chất đó
với các phân số viết dạng tổng quát
?
?
?
GV: Nhận xét và thông báo đó chính là tính chất cơ bản của phép cộng phân số
? Phép cộng phân số có những tính chất gì.
GV: Bổ sung và chốt lại

1 HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên
HS lớp nhận xét

HS suy nghĩ viết dạng tổng quát
HS nhắc lại tính chất
1) Các tính chất

a. Tính chất giao hoán

b. Tính chất kết hợp

c. Cộng với 0

Tái hiện
tự học.

Hoạt động2: Áp dụng
Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp tính tổng sau một cách hợp lý
? Có nhận xét gì các phép toán trên
? để tính tổng trên 1 cách hợp lý đã sử dụng tính chất cơ bản nào? ( nêu rõ từng bước)
GV: Nhận xét và chốt lại
GV: Cho HS làm ?2
GV: Cho HS nhận xét phép tính
Yêu cầu HS làm theo nhóm

GV: thu 1; 2 bảng nhóm cho Hs nhận xet
GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại

HS quan sát phép tính suy nghĩ tìm cách giải

HS cả lớp làm ít phút
Một HS lên bảng trình bầy
HS khác nhận xét

HS đọc và tìm hiểu

HS làm theo nhóm (5′)
Nhóm chẵn câu a
Nhóm lẻ câu b 2) Áp dụng.
VD: Tính tổng

tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,
Hoạt động3 : Củng cố luyện tập
? nêu tính chất cơ bản của phép cộng phân số phân số

GV: Cho HS làm bài 47 – T28
GV: Bổ sung và chốt lại
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 48 – T28)
GV: Cho HS làm bài theo hình thức thi đua giữa các tổ xem tổ nào làm nhanh , đúng
GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại

HS suy nghĩ trả lời
2 HS lên bảng làm

HS khác nhận xét
HS: Đọc suy nghĩ cách làm

HS thi đua ghép hìng
HS khác nhận xét 3) Luyện tập.
Bày 47 – T28
a)

b)
Bài 48 – T28

a)
b)
tínhtoán, tự học.
Táihiện, tư duy, giải quyết vấn đề
4. Hướng dẫn về nhà:
– Nắm vững tính chất của phép cộng các phân số
– BTVN: 49; 50; 51 (SGK – T28)
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Soạn:5/3/2016
Dạy: 11/3/2016
Tiết 81. LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho HS tính chất cơ bản của phân số
2.Kĩ năng : Có kỹ năng vận dụng tính linh hoạt các tính chất để tính tổng các phân số nhanh, chính xác
3.Thái độ: GD tính linh hoạt trong tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực:Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Làm bài tập
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2. Kiểm tra:Nêu tính chất cơ bản củaphép cộng phân số
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS chữa bài 50; 51 – T29

GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS

GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại qui tắc cộng phân số cùng mẫu khác mẫu

2 HS lên bảng chữa
HS dưới lớp theo dõi kiểm tra
HS khác nhận xét bài làm của bạn 1. Chữa bài tập:

Bài 50 – T29

Bài 51 – T29

tính toán,tự học.

Hoạt động 2:Luyện tập
GV treo bảng phụ nội dung bài 52 – T29
GV: Phát phiếu cho HS làm
GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét
GV: Bổ sung và chốt lại cách làm
GV: Cho HS tìm hiểu nội dung bài 54 – T30
GV: Uốn nắn và chốt lại cách làm

GV: Treo bảng phụ nội dung bài 56 – T31
? Bài toán yêu cầu ta điều gì.

? để tính nhanh giá trị của biểu thức ta cần làm thế nào
GV: Cho HS thực hiện nhóm

GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét

? Để làm được bài trên ta đã sử dụng kiến thức cơ bản nào

GV: Uốn nắn – bổ sung và chốt lại
HS làm vào phiếu (2′)

HS trao đổi phiếu kiểm tra
HS tìm hiểu nội dung bài toán
HS thảo luận nhóm , đại diện các nhóm trình bày
HS đọc tìm hiểu nội dung bài toán
Tính nhanh giá trị biểu thức

HS làm theo nhóm (2′)
Nhóm 1; 2 câu a
3; 4 câu b
5; 6 câu c

HS nhận xét
Tính chất kết hợp, cộng với 0

2. Luyện tập:
Bài 52 – T29
a)
a

b
a+b
Bài 54 – T30
a) ( Sai)
Sửa lại
b) đúng
c) Đúng
d)
( sai)
Sửa lại:

Bài 56 – T31
Tính nhanh giá trị của biểu thức

Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
4. Hướng dẫn về nhà:
– Ôn lại qui tắc phép cộng phân số , tính chất phép cộng phân số
– Số đối của số nguyên
– BTVN: 53; 55; 57 (SGK – T31)
IV.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tuần 28
Ngày soạn: 12/3/2016
Ngày giảng:14/3/2016
Tiết: 82
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là hai phân số đối nhau, qui tắc phép trù
2.Kĩ năng : Vận dụng được qui tắc vào làm phép trừ. Hiểu rõ mối quan hệ giữa phép trừ và phép cộng
3.Thái độ: GD học sinh tính cẩn thận khi tính toán
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Phép cộng phân số , số đối , đọc trước bài.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (4p)
? Làm phép cộng: ;
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: (10′)
Số đối
HĐ 1 – 1: GV: Treo bảng phụ nội dung ?1
Làm phép cộng :

? Ở 2 VD trên đều có tổng bằng bao nhiêu? Có nhận xét gì về 2 phân số đó.

GV: được gọi là số đối của phân số là số đối của
Hay : 2 phân số và là hai phân số đối nhau
? Hai số như thế nào gọi là hai phân số đối nhau
HĐ 1 – 2: GV treo bảng phụ nội dung ?2
Phát phiếu cho HS làm
GV: Cho HS nhận xét
? Qua 2 hỏi chấm cho biét 2 số như thế nào là hai số đối nhau
? Các phân số ở phần kiểm tra có đối nhau không? vì sao.
GV: Chốt lại và thông báo định nghĩa.

?Số đối của là phân số nào.
GV: Nêu ký hiệu
? Với kí hiệu trên theo định nghĩa ta có điều gì
? So sánh ? vì sao?

GV: Nhận xét và chốt về số đối
HĐ 1 – 3: Củng cố
? Tìm các số đối của các số

GV: Nhận xét chốt lại
HS làm ít phút
2 HS lên trình bầy

Tổng đều bằng 0
2 phân số giống nhau, khác dấu

Tổng của chúng bằng 0

HS: làm vào phiếu 1 HS điền vào ô trống
HS: Trao đổi bài chấm

HS đọc định nghĩa

vì đều là số đối của

HS: suy nghĩ làm
Thông bào kết quả

1) Số đối

* Định nghĩa : (SGK – T32)
Kí hiệu:
Số đối của phân số là
VD:
là số đối của
là số đối của
tính toán.
Giải quyết vấn đề,

Hoạt động 2: (17′)
Phép trừ phân số
HĐF 2 – 1: GV cho HS làm ?3
tính và so sánh

GV: Nhận xét , uốn nắn
? Từ VD trên cho biết muốn trừ phân số người ta làm như thế nào
GV: Đó chính là qui tắc phép trừ phân số
?

HĐ 2 – 2: GV nêu VD
? tính

? Từ kết quả 2 phép tính có nhận xét gì?
GV: Uốn nắn , bổ sung và nêu nhận xét.
GV: Treo bảng phụ nội dung ?4
GV: Thu 1; 2 bảng cho HS nhận xét
GV: Bổ sung chốt lại

HS: thực hiện theo nhóm(3′)
Đại diện các nhóm trình bầy

2 kết quả bằng nhau

HS đọc qui tắc

HS: Tính ra nháp
2 HS lên trình bầy

HS làm theo nhóm (3′)
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3 câu b
nhóm 4 câu c
Nhóm 5; 6 câu d 2. Phép trừ phân số

* Qui tắc: (SGK – T32)

* VD: Tính
* Nhận xét: (SGK – T33)
Hoạt động 3: (10′)
Củng cố – luyện tập
? 2 số gọi là đối nhau khi nào.
? Nêu qui tắc phép trừ phân số
GV: Gọi 2 HS làm 2 phần bài 59 – T33
GV: Cho HS nhận xét
GV: Uốn nắn và nhấn mạnh lại cách làm.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 61

GV: Nhận xét , đánh giá và chốt lại toàn bài
2 HS lên bảng làm

HS khác nhận xét
HS đọc nội dung bài 61

HS thảo luận theo nhóm bàn
Đại diện trình bầy 3. Luyện tập
Bài 59 – T33
a)

b)

Bài 61 – T33
4. Hướng dẫn về nhà : (2′)
– Nằm vững và thuộc định nghĩa số đối , phép trừ phân số
– Xem lại qui tắc nhân phân số ở tiểu học
– BTVN: 58; 60; 62; 63; 64 ( SGK – T33)
IV.Rút kinh nghiệm:

——————————***—————————–
Ngày soạn:12/3/2016
Ngày giảng:16/3/2016
Tiết: 83
LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố và khắc sâu qui tắc phép trừ phân số
2.Kĩ năng : Rèn cho HS có kỹ năng cộng trừ phân số thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận , chính xác khi tính toán.
4.Định hướng phát triển năng lực:Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tái hiện.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Qui tắc trừ phân số , làm bài tập.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1P)
2) Kiểm tra : (4p)
? Nêu qui tắc trừ phân số , viết dạng tổng quát
Vận dụng tính :
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (12′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS chữa bài 60; 62 – T34

GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS

GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại cách tìm x

2 HS lên bảng chữa
HS dưới lớp theo dõi kiểm tra
HS khác nhận xét bài làm của bạn

I. Chữa bài tập
Bài 60 – T33
a) x –

b)

giải quyết vấn đề, tính toán,tái hiện.

Hoạt động 2: (25′)
Luyện tập
HĐ 2 – 1: GV treo bảng phụ nội dung bài 63 – T34
GV: hướng dẫn :
? để điền số thích hợp vào ô trống ta phải làm thế nào

GV: thu bảng cho HS nhận xét
? nêu rõ cách làm của nhóm mình
GV: Bổ sung và chốt lại cách làm
HĐ 2 – 2: GV: Cho HS tìm hiểu nội dung bài 65 – T 34
? bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm gì
? từ 19 h đến 21h 30′ là bao nhiêu giờ
? Muốn biết Bình có đủ thời gian xem ti vi không em lamg như thế nào

GV: Nhận xét bỏ sung và chốt lại
? Ngoài cách làm trên ta còn cách nào khác
GV: Nhận xét nhấn mạnh cách làm
HĐ 2 – 3: GV: Treo bảng phụ nội dung bài 66 – T34
? Bài toán yêu cầu ta điều gì.
GV: Phát phiếu cho HS làm

GV: Cho HS nhận xet
? So sánh dòng 1; 3 từ đó có nhận xét gì
GV: Uốn nắn – bổ sung và chốt
lại
HĐ 2 – 4: GV: treo bảng phụ nội dung bài 67 – T35
? Trong một dãy phép tính chỉ có phép cộng trừ ta thực hiện như thế nào
? Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phép tính
? Qua bài tập trên nêu rõ từng bước thực hiện phép tính

GV: Nhận xét nhấn mạnh cách làm
HĐ 2 – 5: Tương tự làm bài 68 – T35

GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại cách thực hiện 1 dãy phép tính cộng trừ phân số
HS làm theo nhóm (2′)
Nhóm 1 câu a
Nhóm 2 câu b
Nhóm 3; 4 câu c
Nhóm 5; 6 câu d
HS đọc nội dung bài toán
2h 30′
Tính tổng

So sánh với 2h 30′
HS làm theo nhóm
đại diện 1 nhóm trình bầy
HS làm vào phiếu (2′)
1 HS lên bảng điền
HS đọc nội dung bài toán
HS lên bảng điền
HS khác nhận xét
– Viết phân số có mẫu âm về phân số có mẫu số dương và viết phép trừ thành cộng
– Qui đồng mẫu
– Cộng tử giữ nguyên mẫu

2 HS lên bảng làm

HS khác nhận xét II. Luyện tập
Bài 63 – T34
a)
b)
c)
d)

Bài 65 – T34

Từ 19h đến 21h 30′ có 2 h 30′
Thời gian Bình rửa bát quét nhà , làm bài tập và xem phim:

=
2h10′< 2h30′
Bình đủ thời gian xem phim

Bài 66 – T34
Bài 67 – T34
Bài 68 – T35
a)

b)
Tư duy ,giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,
4) Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Ôn lại qui tắc phép trừ
– Xem lại cách nhân phân số ở tiểu học
– BTVN: 64; 68; ( SGK – T35)
IV.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 13/3/2016
Ngày giảng:18/3/2016
Tiết: 84
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS nắm chắc và vận dụng được qui tắc nhân phân số
2.Kĩ năng : Có kĩ năng phân số , rút gọn phân số
3.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi làm phép nhân.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Nhận phân số ở tiểu học , rút gọn phân số .
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra : (4′)
? Phát biểu qui tắc trừ phân số : Vận dụng tính
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: (17′)
Qui tắc nhân phân số
? Nêu qui tắc nhận phân số ở tiểu học
? Tính
GV: Cho HS làm ?1

GV: Cho HS nhận xét
? Muốn nhận phân số với phân số ta làm thế nào.
GV: Qui tắc tren vẫn đúng đối với phân số mà tử và mẫu là các số nguyên.
? Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên
?
? Áp dụng qui tắc tính

GV: Treo bảng phụ nội dung ?2
? Yêu cầu ?2 là gì?

GV: Bổ sung và chốt lại cách làm
GV: Treo bảng phụ nội dung ?3
GV: Thu 1; 2 bảng phụ cho HS nhận xét
? Muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào.

Nhận tử với tử nhận mẫu với mẫu
HS lên bảng tính
hai HS lên bảng hoàn thành phép tính
Nhân tử với nhau
nhân mẫu với nhau

2 HS lên bảng làm
HS: Quan sát nội dung bài
Hoàn thành phép nhân PS
2 HS lên bảng thực hiện

HS hoạt động nhóm
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c 1. Qui tắc
* Qui tắc : SGK – T36
VD:

Giải quyết vấn đề, tái hiện,tính toán,tự học.

Hoạt động 2: (10′)
Nhận xét
? Tính
a)
b)
? Có nhận xét gì về các thừa số trong hai phép nhân
? Muốn nhân số nguyên với phân số và phân số với số nguyên người ta làm như thế nào
GV: Nhận xét bổ sung và thông báo đó chính là nội dung nhận xét
?

GV: Cho HS làm ?4

GV: Nhận xét – Chốt lại
HS Suy nghĩ làm ra nháp
2 HS lên trình bầy

Số nguyên; Phân số
Nhân số nguyên với phân số
Nhân phân số với số nguyên

HS dọc nội dung nhận xét

HS suy nghĩ làm , mỗi nhóm làm 1 phần . Đại diện lên trình bầy 2. Nhận xét :
* Nhận xét: ( SGK – T36)
?4:
a)
b)
Giải quyết vấn đề, tái hiện,tính toán,hợp tác.

Hoạt động 3: (10′)
Củng cố – luyện tập
? Phát biểu qui tắc nhận hai phân số, nhân số nguyên với phân số.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 69
? Yêu cầu của bài 69 là gì
GV: Nhận xét

GV: Giới thiệu nội dung bài 71 – T37
GV: Gợi ý
? Trước khi tìm x ta thực hiện phép tính nào?
GV: Thu 1 ; 2 bảng nhóm cho HS nhận xét

GV: Uốn nắn và chốt lại cách làm

HS phát biểu qui tắc

Nhân phân số – Rút gọn
3 HS lên trình bầy

HS khác nhận xét

HS làm theo nhóm
Nhóm chẵn câu a
Nhóm lẻ câu b

3. Luyện tập

Bài 69 – T36
a)
b)
d)
Bài 71 – T37
Tìm x:
a) x –

Giải quyết vấn đề, tính toán,tự học.

4. Hướng dẫn về nhà : (2′)
– Thuộc và nắm vững qui tắc nhân phân số , nhân số nguyên với phân số .
– Chú ý rút gọn trước khi nhân.
BT: 69; 70; 72
V. Rút kinh nghiệm:
——————————***—————————–

Tuần 29
Ngày soạn:19/3/2016
Ngày giảng:21/3/2016

Tiết: 85
TÍNH CHẤT CƠ BẢN PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm vững các tính chất của phép nhân phân số , tính chất giao hoán , kết hợp , nhân với 1 , tính chất phân phối.
2.Kĩ năng : Có kỹ năng vận dụng các tính chất vào thực hiện các phép tính , nhất là nhân nhiều số .
3.Thái độ: Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số, để vận dụng các tính chất cho phù hợp .
– GD tính linh hoạt , cẩn thận khi sử dụng các tính chất.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề,tái hiện ,hợp tác, tính toán,tự học.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: tính chất phép nhân các số nguyên, đọc trước bài.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra : (4′)
? Phép nhân các số nguyên có những tính chất cơ bản nào?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng ĐHPTNL
Hoạt động 1: (10′)
Tính chất cơ bản của phép nhân phân số
GV: Tương tự như phép nhân số nguyên , phép nhân phân số cũng có tính chất đó
? Nêu tính chất cơ bản của phép nhân phân số
GV: Với các phân số hãy biểu thị nội dung các tính chất cơ bản bời dạng tổng quát
GV: Uốn nắn và chốt lại

HS trả lời

HS viết ra nháp
1 HS lên bảng trình bầy

HS nhận xét 1) Các tính chất

a) Tính chất giao hoán

b) Tính chất kết hợp

c) Nhân với 1

d) Tính chất phân phối

tự học.
Giải quyết vấn đề,tái hiện

Hoạt động 2: (17′)
Áp dụng
? Các tính chất của phép nhân có tác dụng gì khi tính toán
GV: nêu VD
Tính tích M =
GV: Thu vài phiếu cho HS nhận xét.
? Để làm bài tập trên em đã sử dụng tính chất nào
GV: Nhận xét và chốt lại
GV: Treo bảng phụ nội dung ?2
? Hãy vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân để tìm giá trị biểu thức

GV: Uốn nắn bổ sung và chốt lại
Giúp tính nhanh
HS làm vào phiếu
1 HS lên trình bầy

Tính chất giao hoán
Nhân với 1`

HS: Đọc tìm hiểu nội dung ?2
HS: Làm theo nhóm

HS nhận xét 2) Áp dụng

VD: Tính tích
M =
=
Giải quyết vấn đề, tái hiện hợptác, tính toán
Hoạt động 3: (10′)
Củng cố – luyện tập
? Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 73 – T38
GV: Nhận xét đánh giá
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 76 – T39
? Yêu cầu của bài toán là gì.

GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại

HS trả lời

HS: Đọc nội dung bài toán
HS: Suy nghĩ trả lời

HS: Tìm hiểu bài toán
Tính giá trị biểu thức một cách thích hợp
HS hoạt động nhóm (4′)
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c

HS khác nhận xét
3. Luyện tập
Bài 73 – T38
Câu 1 sai
Câu 2 đúng
Bài 76 – T39

Giải quyết vấn đề, tái hiện hợptác, tính toán
4. Hướng dẫn về nhà : (2′)
– Thuộc và nắm vững tính chất cơ bản của phép nhân phân số
– Biết vận dụng linh hoạt làm bài tập
– Biết vận dụng linh hoạt làm bài tập
– BT: 74; 75; 77 – T39 ( SGK).
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
——————————***—————————–
Ngày soạn:19/3/2016
Ngày giảng:23/3/2016
Tiết: 86
LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố và khắc sâu cho HS tính chất cơ bản của phép nhân phân số , có kỹ năng sử dụng linh hoạt các tính chất vào làm bài tập.
2.Kĩ năng :Rèn cho HS có kỹ năng tính nhanh, đúng , chính xác
3.Thái độ: GD tính cẩn thận khi làm bài.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học, tái hiện.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Qui tắc phép nhân , tính chất phép nhân , làm bài tập.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra : (5′)
? Nêu các tính chất cơ bản của phép nhân phân số ? Viết dạng tổng quát
Vận dụng tính :
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (12′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS chữa bài 75; 77 – SGK – T39

GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS
GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại cách làm.

2 HS lên bảng chữa
HS dưới lớp theo dõi kiểm tra
HS khác nhận xét bài làm của bạn

Bài 75 – T39
Hoàn thành bảng nhân
x

Bài 77- T39
Tính giá trị của biểu thức
với a =
Hoạt động 2: (25′)
Luyện tập
HĐ 2 – 1: GV treo bảng phụ nội dung bài 79 – T40
GV: hướng dẫn HS cách thực hiện : Tính các tích , sau đó viết chữ tính được vào ô vuông
GV: Cho HS hoạt động nhóm

GV: cho HS nhận xét các kết quả các phép tính
cho HS lên bảng điền các chữ cái vào ô vuông
? Đọc tên nhà bác học
GV: Bổ sung và chốt lại cách làm
HĐ 2 – 2: GV: Cho HS tìm hiểu nội dung bài 80 – T40
? Hãy nêu cách thực hiện từng phần

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại cách làm
HĐ 2 – 3: GV: Treo bảng phụ nội dung bài 82 – T41
? Bài toán yêu cầu ta điều gì.
? Muốn biết con ong hay bạn Dũng đến trước cần so sánh điều gì.
? 1 giây con ong bay được 5m thì 1 giờ con ong bay được bao nhiêu
GV: Uốn nắn – bổ sung và chốt
lại
HĐ 2 – 4: GV: treo bảng phụ nội dung bài 83 – T41
GV: Đây là dạng toán đã được học ở tiểu học , gồm mấy đại lượng
? Trong bài có mấy đối tượng tham gia
? bài toán cho biết gì ? yêu cầu ta tìm gì
? Muốn tính SAB ta phải tính đoạn nào
? nêu công thức tính S
GV: Cho HS nhận xét , bổ sung và chốt lại cách làm.

HS làm theo nhóm (2′)
Nhóm 1 câu T; U
Nhóm 2 câu E; L
Nhóm 3; 4 câu N;H;G
Nhóm 5; 6 câu V; O; I

Lương Thế Vinh
HS đọc suy nghĩ cách làm

2 HS lên trình bầy
HS khác làm ra nháp

HS khác nhận xét

HS đọc nội dung bài toán
Vận tốc
1 HS lên trình bầy
HS đọc nội dung bài toán

Toán chuyển động
có 3 đại lượng S; t; v
2 bạn Việt – nam

Tính SAC; SBC;
HS thảo luận nhóm trong (3′)
Đại diện 1 nhóm trình bầy
Bài 79 – T40

Bài 80 – T40
c)
d)

Bài 82 – T41
Mỗi giây con ông mật bay được 5m nên 1 giờ bay được
5 . 3600 = 18000(m)
= 18(Km)
18Km > 12Km
Vậy ong đến B trước Dũng

Bài 83 – T41
Thời gian Việt đi từ A đến C
7h 30′ – 6h 50′ = 40′ =
Thời gian Nam đi từ B đến C
7h30′ – 7h 10′ = 20′ =
SAC = 10(Km)
SBC = (Km)
SAB =10 + 4 = 14 (Km)
4. Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Ôn lại qui tắc nhân phân số
– Xem lại các bài dã luyện
– BTVN: 78; 80; 81 – T40 ( SGK – T35)
IV. Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:20/3/2016
Ngày giảng: 25/3/2016
Tiết: 87
PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức:- HS hiểu khái niệm số nghịch đảo , biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0
2.Kĩ năng :- Hiểu và vận dụng được qui tắc chia phân số
3.Thái độ:- GD tính cẩn thận , chính xác khi làm phép chia
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học, tái hiện.
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Nhân phân số , đọc trước bài
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra : (4′)
? Làm phép nhân :
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (12′)
Số nghịch đảo
? Có nhận xét gì kết quả các phép tính trên
GV: là số nghịch đảo của 8 và ngược lại
8 và là hai số nghịch đảo của nhau
GV: treo bảng phụ nội dung ?2
GV: Nhận xét uốn nắn và nói 8 và là 2 số nghịch đảo của nhau
? Hai số được gọi là nghịch đảo của nhau khi nào?
GV: Đó chính là định nghĩa
Củng cố:
Tìm số nghịch đảo của các số sau:
( a; b )
GV: Nhận xét rồi chốt lại .
Đều bằng 1
HS đọc và lên bảng điền vào chỗ trống
… tích của chúng bằng 1
HS đọc định nghĩa

HS làm vào phiếu 1 HS lên bảng trình bầy
1) Số nghịch dảo

* Định nghĩa : SGK – T42

VD: Số nghịch đoả của
lần lượt là :
7;
Hoạt động 2: (17′)
Phép chia phân số
GV: Cho HS làm ?4
? Tính và so sánh
Từ kết quả trên cho biết có thể thay phép chia thành phép nhân được không?
Qua đó nêu cách thay
? Từ đó nêu cách chia phân số cho phân số .
GV: Nhận xét uốn nắn
GV: Đó chính là qui tắc phép chia phân số
?
a:
Củng cố : GV treo bảng phụ nội dung ?5

GV: Cho HS nhận xét
? Từ kết quả phần trên rút ra nhận xét gì
? Tính Từ đó rút ra nhận xét gì

GV: Nhận xét bổ sung và thông báo đó chính là phần nhận xét

GV: Treo bảng phụ nội dung ?6
GV: Thu 3 bảng nhóm của 3 phần cho HS nhận xét

GV: Uốn nắn chốt lại

HS làm đọc lập ít phút
1 HS len bảng trình bầy

Kết quả hai phép tính bằng nhau

Có thể thay phép chia thành phép nhân
Nhân phân số bị chia với nghịch đảo của số chia

HS đọc qui tắc
HS hoàn thành phép tính
Dãy 1 câu a
dãy 2 câu b
dãy 3 câu c
3 HS lên bảng điền
1 HS tính
HS làm theo nhóm (3′)
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c 2) Phép chia phân số
* Qui tắc : SGK – T42

a:
* Nh ận x ét : SGK – T42
( c khác 0)

?6

Hoạt động 3: (10′)
Củng cố – luyện tập
? Hai số như thế nào được gọi là nghịch đoả của nhau
? Phát biểu qui tắc chia hai phân số.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 84
GV: Uốn nắn nhận xét cách làm

GV: Giới thiệu nội dung bài 86
Ở phần a; b muốn tìm x ta làm như thế nào?
GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ làm
3 HS lên bảng trình bầy
HS khác nhận xét

HS quan sát bài 86
2 HS lên bảng làm
3) Luyện tập

Bài 84 – T43

Bài 86 – T43
Tìm x:

4) Hướng dẫn về nhà : (2′)
– Thuộc và nắm vững định nghĩa số nghịch đảo , qui tắc chia phân số
– BT: 85; 87; 88; 89 ; 43 ( SGK – T43)
IV. Rút kinh nghiêm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tuần 30
Ngày soạn:26/3/2016
Ngày giảng:28/3/2016
Tiết: 88
LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Củng cố và khắc sâu cho HS qui tắc chia phân số
2.Kĩ năng :- HS biét vận dụng linh hoạt qui tắc vào làm bài tập
3.Thái độ:- Rèn cho HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán,tự học, tái hiện
II – Chuẩn bị:
GV: SGK; SGV; bảng phụ.
HS: Qui tắc chia phân số , làm bài tập
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình.
III – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định tổ chức: (1′)
2) Kiểm tra : (15′)
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (12′)
Chữa bài tập
GV: Gọi 2 HS chữa bài 87; 88 – T43
GV: Kiểm tra vở bài tập của một số HS
GV: Bổ sung uốn nắn và chốt lại cách làm.

2 HS lên bảng chữa
HS dưới lớp theo dõi kiểm tra
HS khác nhận xét bài làm của bạn

I. Chữa bài tập:
Bài 87 – T43

Bài 88 – T43
Chiều rộng hình chữ nhật là

Chu vi hình chữ nhật là :

Hoạt động 2: (25′)
Luyện tập
HĐ 2 – 1: GV treo bảng phụ nội dung bài 89 – T43
GV: Bổ sung và chốt lại cách chia 1 phân số cho 1 số nguyên và chia 1 số nguyên cho 1 phân số
HĐ 2 – 2: GV: Cho HS tìm hiểu nội dung bài 90 – T43
? Yêu cầu của bài 90 là gì.
GV: Thu bảng nhóm cho HS nhận xét
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại cách làm
HĐ 2 – 3: GV: Treo bảng phụ nội dung bài 91 – T44
? Muốn biết 225 lít đóng được bao nhiêu chai loại 3/4 lít ta làm như thế nào.
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại cách làm
HĐ 2 – 4: GV: treo bảng phụ nội dung bài 93 – T44
? Với dãy phép tính trên thực hiện phép tính nào trước
GV: Cho HS nhận xét , bổ sung và chốt lại cách làm.
? Ngoài cách làm trên còn cách làm nào khác ?
Qua nội dung bài trên GV uốn nắn và chốt lại kiến thức
HS suy nghĩ làm
2 HS lên trình bầy

HS khác nhận xét
HS tìm hiểu nội dung bài
Tìm x
HS thực hiện nhóm
Nhóm 1; 2 câu a
Nhóm 3; 4 câu b
Nhóm 5; 6 câu c
HS đọc nội dung bài
HS làm bài độc lập
1 HS lên bảng trình bày

HS tìm hiểu nội dung bài toán
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Thực hiện trong ngoặc trước II. Luyện tập

Bài 89 – T43
Bài 90 – T43: Tìm x
a)
b)
d)

Bài91 – T44
225: (chai)

Bài 93 – T44

4) Hướng dẫn về nhà: (1′)
– Ôn lại phép nhân , chia phân số
– Xem lại các bài đã luyện
– BTVN: 90; 92; ( SGK – T43)
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 26/03/2016
Ngày dạy.:30/3/2016
Tiết: 89
§13. HỖN SỐ. SỐ THẬP PHÂN . PHẦN TRĂM
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: – Học sinh hiểu được các khái niệm về phân số, số thập phân, phần trăm.
2.Kĩ năng : – Có kỹ năng viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại. Biết sử dụng ký hiệu phần trăm.
3.Thái độ- Có ý thức tính cẩn thận, chính xác.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề,tái hiện ,hợp tác, tính toán,tự học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
Phương pháp/hình thức dạy học:
– Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(5 phút )
– Em hãy cho ví dụ về hốn số, số thập phân, phần trăm đã học ở tiểu học ?
– Nhận xét, kiểm tra HS.
– ĐVĐ: Các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm các em đã học ở tiểu học. Tiết này chúng ta sẽ ôn về hỗn số, số thập phân, phần trăm và mở rộng các số âm. – HS lấy ví dụ:
Phân số: , …
Số thập phân: 0,5, 13,16, …
Phần trăm: 3%, 15%, …

Hoạt động 2: Hỗn số.
( 10 phút )
– GV cùng HS viết phân số dưới dạng hỗn số. Ta thực hiện phép tính chia :
– Đâu là phần nguyên, đâu là phân số ?

– Củng cố làm .
? Khi nào em viết được phân số dương dưới dạng hỗn số ?
– Ngược lại ta cũng có thể viết 1 hốn số dưới dạng phân số.
– Làm .
– Giới thiệu các số ,…cũng là hỗn số.
– Cho học sinh đọc chú ý. – Học sinh ghi bài.
– Học sinh trả lời.
– 2 HS lên bảng làm.
– Khi phân số đó lớn hơn 1 (tử lớn hơn mẫu).

– Học sinh ghi bài.

– 2 HS lên bảng.
– HS đọc chú ý. 1. Hỗn số:
7 4
3
­
dư 1
­
thương
Vậy:

Phần nguyên của Phần ps

Ngược lại
.
– Chú ý: (SGK/45)

Hoạt động 3: Số phần trăm.
(13 phút )
– Em hãy viết các phân số thành các phân số mà mẫu số là luỹ thừa của 10 => các phân số mà em vừa viết được gọi là các phân số thập phân.
Vậy phân số thập phân là gì ?
– Em có nhận xét gì về thành phần số thập phân ?
– Nhận xét gì về số chữ số của phần thập phân so với số chữ số ở mẫu của phân số thập phân ?
– Giáo viên nhấn mạnh.
– Củng cố làm , .

– HS:
– HS phát biểu định nghĩa (SGK)
– HS nhận xét như SGK.

– Học sinh làm ?3, ?4.

2. Số thập phân.
– Phân số thập phân là phân số mà mẫu số là luỹ thừa của 10.
Ví dụ:

– Các phân số thập phân nêu trên có thể viết dưới dạng số thập phân:

Hoạt động 4: Phần trăm.
(10 phút )
– Giới thiệu nội dung phần trăm như SGK.
– Cho học sinh làm

– Học sinh ghi bài.

– Học sinh làm
3. Phần trăm.
Ví dụ:
Hoạt động 5: Củng cố.
(6 phút )
– Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 94, 94 (SGK)
2 học sinh lên bảng làm bài tập 94, 95 (SGK) Bài 94 (SGK/46)

Bài 95 (SGK/46)

Hoạt động 5 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và làm các bài tập 96, 97, 98 (Sgk/46).
– Xem bài : “ Luyện tập” tiết sau học.
IV. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn :20/3/2016
Ngày daỵ :1/4/2016
Tiết: 90 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Học sinh biết thực hiện phép tính với hỗn số, biết tính nhanh khi cộng, nhân 2 hỗn số.
2.Kĩ năng : – Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư¬ duy sáng tạo khi giải toán.
3.Thái độ- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp học tập.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, tái hiện , hợp tác, tính toán,tự học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
Phương pháp/hình thức dạy học:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình.

III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(6 phút )
– Nêu cách viết phân số d¬ới dạng hỗn số và ng¬ợc lại. Làm bài tập 97.
– Định nghĩa số thập phân? Nêu thành phần của số thập phân ?
– Viết các phân số sau d-ới dạng số thập phân, phân số thập phân, phần trăm:

– HS 1 lên bảng trả lời và làm bài tập.
– HS 2 lên bảng trả lời và làm bài tập.

Bài 97 (SGK/46)

Hoạt động 2: Luyện tập.
( 35 phút )
Bài 99 (SGK /47)
– Nêu đề bài 99 SGK.
– Cho HS quan sát ? Bạn Cường đã tiến hành cộng 2 hỗn số như thế nào ?
Bài 100 (SGK/47)

– Gọi hai em học sinh lên bảng giải bài toán 100 ?
GV quan sát HS dưới lớp hướng dẫn các HS yếu kém
GV chốt lại

Bài 101 (SGK/47)
– Gọi 2 HS lên bảng giải bài toán 101 ?
Bài 104 (SGK/47)
– Yêu cầu 3 HS lên bảng giải bài tập 104 ?
GV quan sát HS dưới lớp hướng dẫn các HS yếu kém
GV chốt lại
Bài 105 (SGK/47)
– Yêu cầu 3 HS lên bảng giải bài tập 105 ?
GV quan sát HS dưới lớp hướng dẫn các HS yếu kém
GV chốt lại Bài 99 (SGK /47)
– HS quan sát làm bài 99.
– Học sinh viết dưới dạng phân số rồi tiến hành cộng 2 phân số khác mẫu.
Bài 100 (SGK/47)

2 HS lên bảng giải bài toán 100. ở dưới làm ra nháp sau đó nhận xét.

Bài 101 (SGK/47)
– Đổi các hỗn số ra phân số sau đó thực hiện phép nhân các phân số.
HS khác nhận xét.
Bài 104 (SGK/47)
– Lên bảng giải bài tập theo yêu cầu giáo viên.
Bài 105 (SGK/47)
– Lên bảng giải bài tập theo yêu cầu giáo viên.
Bài 99 (SGK /47) ( 7 phút )

Bài 100 (SGK/47) ( 7 phút )

Bài 101 (SGK/47) ( 7 phút )
a)
b)
Bài 104 (SGK/47) ( 7 phút )

Bài 105 (SGK/47) ( 7 phút )

Hoạt động 3: Củng cố.(3 phút )
– Số thập phân gồm mấy phần ? Đó là những phần nào ?
– Muốn đổi 1 phân số ra phần trăm và ngược lại ta làm ntn ? – HS trả lời miệng.
4.Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
– Làm các bài tập 106, 107, 108 (Sgk/48) tiết sau luyện tập.
V. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 31
Ngày soạn: 2/04/2016
Ngày dạy : 4/4/2016
Tiết: 91 .LUYỆN TẬP
CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức- Củng cố lại các bài toán về phép công, trừ, nhân chia các phân số và hỗn số thông qua việc gải một số bài toán thực tế.
2. Kĩ năng: – Rèn luyện khả năng học tập tức cực, rèn luyện tư duy suy nghĩ tìm tòi lời giả bài
toán, rèn luyện cách trình bầy lời giải bài toán.
3. Thái độ: – Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, tái hiện , hợp tác, tính toán,tự học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án, bảng phụ bài 106 (Sgk/48).
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
Phương pháp/hình thức dạy học:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình.
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
( 5 phút )
Muốn cộng hai phân số ta làm như thế nào ? HS nêu quy tắc: cộng hai phân số cùng mẫu, khác mẫu.
Hoạt động 2: Luyện tập.
( 33 phút )
Bài 106 (SGK/48).
– GV treo bảng phụ yêu cầu HS lên bảng điền vào chỗ trống.
– Gọi HS khác nhận xét bổ sung.
– GV chốt lại

Bài 107 (SGK/48).

– Em hãy dựa vào các cách trình bày mẫu bài 106 để làm bài 107 (SGK T48) ?
– Gọi 2 HS lên bảng làm phần a, b.
– Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng.
Bài 108 (SGK/48).
– Tổ chức hoạt động nhóm làm bài tập 108 (SGK T.48)

– Các nhóm lên bảng làm (cử đại diện ).
1 em làm như thế nào ?
– Yêu cầu phần b làm tương tự (VN làm)
Bài 110 (SGK/48).
– Yêu cầu HS cả lớp làm bài tập 110 SGK.
– GV hướng dẫn:
+ áp dụng quy tắc dấu ngoặc để tính.
– Giáo viên làm mẫu A.
Bài 106 (SGK/48).
– HS lên bảng điền vào chỗ trống.

– HS khác nhận xét bổ sung.
– HS lắng nghe

Bài 107 (SGK/48).

– HS cả lớp làm bài tập 107 (SGK – tr.48)

– 2 HS lên bảng làm.

– HS nhận xét bài của bạn.

Bài 108 (SGK/48).
– Học sinh hoạt động theo nhóm làm bài tập 108 (SGK).

– Đại diện nhóm lên bảng làm.

– Nhận xét chéo giữa các nhóm.
Bài 110 (SGK/48).
– Cả lớp làm bài tập 110.

– HS làm theo hướng dẫn.
Bài 106 (SGK/48). ( 7 phút )

Bài 107 (SGK/48). ( 8 phút )

a, MC: 24
(8) (3) (2)

b, MC: 56
(4) (7) (28)

Bài 108 (SGK/48). ( 10 phút )
a, Tính tổng
Bài 110 (SGK/48). ( 8 phút )

Hoạt động 3: Củng cố.
(6 phút )
Bài 109 (SGK/48).

GV hướng dẫn HS làm bài 109 SGK.
Gợi ý: Đổi các hỗn số ra phân số sau đó thực hiện phép nhân các phân số.

Bài 109 (SGK/48).

HS làm bài 109 SGK.
( về nhà).
Bài 109 (SGK/48).
a)

Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
– Làm các bài tập 111, 112, 114 (Sgk/49-50) tiết sau luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 2/04/2016
Ngày dạy: 5/4/2016
Tiết: 92.LUYỆN TẬP (tt)
CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
– Thông qua tiết học sinh được củng cố và khắc sâu kiến thức về phép cộng, trừ,
nhân, chia số thập phân.
– Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kết quả đã có và tính chất của các phép tính để tìm kết quả mà không tính.
– Rèn cho học sinh về quan sát, nhận xét đặc điểm của số thập phân và phân số.
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
– Giải quyết vấn đề, tái hiện , hợp tác, tính toán,tự học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án, bảng pgụ bài 112 (Sgk/49).
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
Phương pháp/hình thức dạy học:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, vấn đáp,thuyết trình.
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
( 10 phút )
1) Khoanh tròn các kết quả đúng ?
– Số nghịch đảo của -3 là:
3; ;
2) Chữa bài 111 (SGK T49)
– 1 HS lên bảng trả lời.
Số nghịch đảo của -3 là vì

– Cả lớp theo dõi bài bạn trên bảng.
Bài 111 (SGK/49)
– Số nghịch đảo của
– Số nghịch đảo của
– Số nghịch đảo của
– Số nghịch đảo của 0,31 là
Hoạt động 2: Luyện tập.( 28 phút )
Bài 112 (SGK/49)

– GV treo bảng phụ bài tập 112 (SGK – T.49)
– Tổ chức thảo luận nhóm.
– Quan sát, nhận xét vận dụng tính chất của phép tính đề ghi kết quả vào ô trống.
– Yêu cầu HS giải thích miệng từng câu (mỗi nhóm 1 em trình bày).
– Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, đánh giá cho điểm các nhóm làm nhanh và đúng.
Bài 114(SGK/50)
– Yêu cầu HS làm bài 114.
? Bài toán có những phép tính gì ?

– Em hãy định hướng giải quyết ?
– Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.
– GV cho HS nhận xét cách trình bày và nội dung bài làm của bạn.

* Chú ý khắc sâu kiến thức:
Bài 112 (SGK/49)

– Hoạt động theo nhóm quan sát bảng phụ.
– Cử đại diện nhóm trình bày.
– Nhận xét chéo giữa các nhóm.
Bài 114(SGK/50)
– Cả lớp làm bài tập 114:
+ Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, số thập phân, phân số, hỗn số.
– Đổi số thập phân về phân số, áp dụng thứ tự thực hiện
– Cả lớp làm.

– HS quan sát, nhận xét. Bài 112 (SGK/49) (14 phút )
a, (Bảng phụ)
(36,05 + 2678,2) + 126
=36,05 + (2678,2 + 126)
= 36,05 + 28,04,2 (theo a)
= 2840,25 (theo c)
(126 + 36,05) + 13,214
= 126 (36,05 + 13,214)
= 126 + 49,264 (theo b)
= 175,264 (theo d)
(678,27 + 14,02) + 28,19,1
= (678,27 + 2819,1) + 14,02
= 3497,37 + 14,02 (theo e)
= 3511,36 (theo g)
3497,37 – 678,28 = 2819,1
(theo c)

Bài 114(SGK/50) ( 14 phút )

Hoạt động 3: Củng cố.(6 phút )
GV yêu cầu HS giải bài tập sau :
Tính :
a)
b)
c)
Tìm số nghịch đảo:
; ; 0,15
GV chốt lại bài toán HS ghi lại đề bài, suy nghĩ tìm cách tính

3 HS lên bảng giải

Hs còn lại làm ra nháp, so sánh kết quả nhận xét
Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
– Làm các bài tập còn lại tiết sau ôn tập.
IV. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 25/03/2012
Tuần: 32
Tiết: í
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Củng cố lại các bài toán về phép công, trừ, nhân chia các phân số và hỗn số thông qua việc gải một số bài toán thực tế.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện khả năng học tập tức cực, rèn luyện tư duy suy nghĩ tìm tòi lời giả bài
toán, rèn luyện cách trình bầy lời giải bài toán.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án, bảng pgụ bài 155 (Sgk/64).
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập – Thực hành
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
( 10 phút )
GV treo bảng phụ bài 155/sgk/64 yêu câu HS điền số thích hợp vào ô vuông
GV đánh giá cho điểm HS lên bảng điền
HS còn laị theo dõi nhận xét Bài 155 (SGK/64)

Hoạt động 2: Luyện tập.
( 28 phút )
Bài 156 (SGK/64)
GV hướng dẫn
a/ tách 49 = 7.7
b/ rút gọn các thừa số của tử và mẫu
Gọi 2 HS lên bảng giải
GV chốt lại và cho điểm

Bài 158 (SGK/64).
Gọi 2 HS lên bảng làm phần a, b.
– Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng.
GV chốt lại : hai phân số cùng mẫu phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
Bài 161 (SGK/64).
– Tổ chức hoạt động nhóm làm bài tập 161SGK- T.64)
– Các nhóm lên bảng làm (cử đại diện 2hs ).

GV chốt lại

Bài 162 (SGK/65).
– Yêu cầu HS cả lớp làm bài tập 162 SGK.
– GV hướng dẫn:
a/ tìm yếu tố nào trước, tiếp theo … ?
câu b làm tương tự

GỌi 2 HS lên bảng làm
GV nhận xét cho điểm
HS lắng nghe
2 HS lên bảng giải

HS nhận xét bài làm của bạn

– HS cả lớp làm bài tập 158 (SGK – tr.64)

– 2 HS lên bảng làm.

– HS nhận xét bài của bạn.

– Học sinh hoạt động theo nhóm làm bài tập 161(SGK).
– Đại diện nhóm lên bảng làm.
– HS các nhóm nhận xét

– Cả lớp làm bài tập 162

– HS : tìm số bị chia tìm số bị trừ tìm thừa số.
2 HS lên bảng
HS còn lại làm vào vở theo các bước giáo viên đã hướng dẫn
Bài 156 (SGK/64)
a)
b)
Bài 158 (SGK/64).

Bài 161 (SGK/64).

Bài 162 (SGK/65).

b)

Hoạt động 3: Củng cố.
(6 phút )
GV yêu cầu HS giải bài tập sau :
Tính :
a)
b)
c)
Tìm số nghịch đảo:
; ; 0,15
GV chốt lại bài toán HS ghi lại đề bài, suy nghĩ tìm cách tính

3 HS lên bảng giải

Hs còn lại làm ra nháp, so sánh kết quả nhận xét

Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
– Làm các bài tập còn lại tiết sau ôn tập.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:2/04/2016
Ngày dạy: 6/4/2016
Tiết: 93. KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Khảo sát và nắm bắt tình hình ứng dụng các kiến thức cơ bản về phân số.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kỹ năng giải toán, phân tích, vận dụng kiến thức đã học vào giải toán.
3. Thái độ:
– Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, tái hiện , tư duy, sáng tạo, tính toán.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Đề, đáp, hướng dẫn chấm
2. Học sinh:
– Ôn bài và chuẩn bị đồ dùng kiểm tra.
III. Phương pháp:
– Thực hành
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp, phát đề.
2. Kiểm tra 45 phút:
¬ Ma trận đề:
Cấp độ
Chủ đề NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG Tổng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TL TL TL
TL
Phân số
Quy tắc cộng, trừ, nhân hai phân số, hỗn số. . Rút gọn.
Biết cộng, trừ, nhân hai phân số, hỗn số trong biểu thức Vận dụng các quy tắc phân số để tìm x. tính toán hợp lí Biết vận dụng định nghĩa phân số tối giản để chứng minh
Số câu
Số điểm % 1

1
4

4,5 3

3,5 1

1,0 9
10,0

TỔNG 1

1,0 4

4,5 3
3,5 1
1,0 9
10,0

A.Đề bài:
Bài 1. Tính : (3đ)
a. b. c)
Bài 2: ( 2,5đ) Tìm x , biết
a) x + = b)
Bài 3: (2,5đ) Thực hiện phép tính

a) ; b) :
Bài 4: (1đ) Tính:
A= =
Bài 5:(1đ) Chứng tỏ rằng mỗi phân số có dạng (với ) đều là phân số tối giản
B. Đáp án và biểu điểm
Bài 1(3đ) Trình bày đúng mỗi câu đúng được 1đ
a) b)

c)
Bài 2: ( 2,5đ) câu a 1 điểm, câu b được 1,5đ
a) x + = b)
x = –
x = +
x = -1
Bài 3: (2,5đ) Mỗi câu 1,25 đ

a)
b) : =
=
Bài 4. (1đ) A=

Bài 5(1đ)
Gọi d là ước chung của n và n+1 (d N )
Ta có n d và (n + 1) d
=> => 1 d => d =1
Vậy mọi phân số có dạng (với ) đều là phân số tối giản

3. Củng cố
– GV nhận xét giờ kiểm tra :
+ ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức tự giác, tính thần trách nhiệm, tính độc lập tự chủ.
+ ý thức chuẩn bị của học sinh.
4. H¬ướng dẫn
– Xem lại các bài đã học nắm chắc các kiến thức .
– Đọc trước bài 14: “Tìm giá trị phân số của một số cho trước” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Tuần: 32 CHUYÊN ĐỀ VII. BA BÀI TOÁN CƠ BẢN
Ngày soạn: 9/04/2016 VỀ PHÂN SỐ
Ngày dạy: 11/4/2016
Tiết: 94
§14. TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh nhận biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng vận dụng quy tắc dò tìm giá trị phân số của một số cho trước.
3. Thái độ:
– Có ý thức tính cẩn thận, chính xác.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, tái hiện , tư duy, sáng tạo, tính toán, hợp tác
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Giaỉ quyết vấn đề, vấn đáp
-Thực hành
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố quy tắc nhân một số tự nhiên với một phân số.
(15 phút )
– GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh quan sát và thực hiện.

Từ cách làm trên, hãy điền từ thích hợp vào ô trắng khi nhân 1 số tự nhiên với 1 phân số ta có thể:
Nhân số này với ………. rồi lấy kết quả ………..
Hoặc
Chia số này cho ……… rồi lấy kết quả ……..
– HS quan sát bảng phụ.
– Học sinh lên bảng điền vào ô trống trong bảng phụ

Nhân số này với tử số rồi lấy kết quả chia cho mẫu.
Hoặc
Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử.
– Hoàn thàng sơ đồ để thực hiện phép nhân.

Nhân số này với tử rồi lấy kết quả chia cho mẫu số.
Hoặc
Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử số.
Hoạt động 2: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
( 10 phút )
– Gọi HS đọc VD trong SGK

– Hãy cho biết đầu bài cho ta biết điều gì và có yêu cầu điều gì ?

– Dẫn dắt HS :
+ Muốn tìm số HS thích bóng đá, ta phải tìm của 45 HS.
Muốn vậy ta phải nhân 45 với . Ta hãy sử dụng một trong hai cách đã làm ở hoạt động 1.
– HS đọc ví dụ SGK.

– HS nêu tóm tắt ví dụ.
– Giải bài toán theo hướng dẫn của giáo viên.
+ Để tìm số học sinh thích bóng đá ta phải tìm của 45 .

Số học sinh thích chơi bóng đá: (HS)
1. Ví dụ.
Tóm tắt:
Tổng số HS là 45 em. Cho biết:
+ số HS thích bóng đá;
+ 60% thích đá cầu;
+ thích chơi bóng bàn;
+ thích báng chuyền.
Tính số HS thích bóng đá, bóng bàn, bóng chuyền.
Giải:
Số HS thích đá bóng của lớp 6a là:
(HS)
Số HS thích đá cầu là:
45.60% = 45. = 27 (HS)
Số HS thích bóng bàn là:
45. = 10 (HS)
Số HS thích bóng chuyền là:
45. = 12 (HS)
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng quy tắc.
(13 phút )
– Sau khi HS làm xong, GV dẫn dắt giới thiệu cách làm đó chính là tìm giá trị phân số của 1 số cho trước.
– Vậy muốn tìm phân số của 1 số cho trước ta làm thế nào ?
– Cho học sinh đọc quy tắc.
– YCHS lên bảng làm

– Ta lấy số cho trước nhân với phân số đó.

– Nêu quy tắc (SGK/51)

– HS lên bảng làm
– 3 học sinh lên bảng làm bài tập. 2. Quy tắc. (SGK/51)

a) của 76 cm là:
(cm)
b) 62,5% của 96 tấn là:
(tấn)
c) 0,25 của 1 giờ là:
(phút)
Hoạt động 4: Củng cố.
(6 phút )
– Tổ chức hoạt động nhóm làm bài tập 115 (SGK)
– Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả.
– Đánh giá chung cho điểm nhóm làm nhanh, làm đúng.
– Hoạt động theo nhóm.

– Đại diện nhóm báo cáo.

Bài 115 (SGK/51)

Hoạt động 5 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và làm các bài tập 116, 117, 118 (Sgk/51, 52).
– Xem bài : “ Luyện tập” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 9/04/2016
Ngày dạy: 12/4/2016
Tiết: 95. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh củng cố khắc sâu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng thành thạo tìm giá trị phân số.
– Vận dụng linh hoạt, sáng tạo bài tập mang tính thực tiễn.
3. Thái độ:
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, sáng tạo, tính toán.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập – Thực hành
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(7 phút )
– Gọi học sinh lên bảng.
+ Nêu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
+ Chữa bài 116 (SGK/51)

GV đánh giá cho điểm – học sinh lên bảng.
HS1: Trả lới quy tắc.
Làm bài 116 (SGK) phần (a)
HS tính nhanh theo yêu cầu bài toán

Hs nhận xét
Bài 116 (SGK/51).
16% của 25 là :

25% của 16 là:

Như vậy:
16% của 25 = 25% của 16
a) 84% của 25 là :
b) 48% của 50 là :
Hoạt động 2: Luyện tập.
( 20 phút )
– Chữa bài tập 117 sgk.

– Yêu cầu dưới lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn trên bảng.
– Giáo viên sửa sai, cho điểm.
– Cho HS đọc bài 118 (SGK)
– Bài toán cho biết gì? cần tìm gì ?
– Gọi HS lên bảng làm bài tập.
GV chốt lại – Làm bài tập 117

– Học sinh quan sát, nhận xét bài của bạn.

– Học sinh đọc đề bài.

– Học sinh trả lời.

HS lên bảng làm bài tập.
Bài 117 (SGK/51).
(13,21.3) :5
=39,63 :5 = 7,926
(7,926.5) :3
=39,63 :3=13,21

Bài 118 (SGK/52).
a, Số viên bi Tuấn cho Dũng:
viên bi.
b, Số bi Dũng còn là:
21- 9 = 12 (Viên).

Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
(8 phút )

– Cho HS tìm hiểu bài tập 120 sgk.
– Hướng dẫn HS cách sử dụng, cách bấm nút.
HS tìm hiểu bài 120 sgk.
– Nghe giảng và hướng dẫn tính trên máy tính của GV. Tiến hành thực hành tính
– Vận dụng làm bài tập (SGK). Bài 120 (SGK/52).
Sử dụng máy tính bỏ túi. (SGK)
Hoạt động 4: Củng cố.
(9 phút )
YCHS hoạt động nhóm.
Để biết xem bạn An nói có đúng không ta phải làm gì ?
Một em hãy thực hiện phép tính ? – HS hoạt động nhóm: các nhóm thi làm 119 sgk.
Nhóm nào trả lời nhanh và đúng là nhóm thắng.
– Thực hiện phép tính
1/2 của 1/2 là 1/4
mà 1/4 : 1/2 = 1/2
Bài 119 (SGK/52).
An nói đúng vì :
1/2 của 1/2 là 1/4
mà 1/4 : 1/2 = 1/2

Hoạt động 5 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa và làm các bài tập còn lại.
– Xem bài “Luyện tập” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:10/04/2016
Ngày dạy:13/4/2016
Tiết: 96
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh củng cố khắc sâu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng thành thạo tìm giá trị phân số.
– Vận dụng linh hoạt, sáng tạo bài tập mang tính thực tiễn.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
4.Định hướng phát triển năng lực:Giải quyết vấn đề, tái hiện , tư duy, sáng tạo, tính toán, ngôn ngữ toán
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập – Thực hành
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(7 phút )
? Nêu quy tắc tìm giá trị phân số của 1 số cho trước ?
– Tính 3,7% của 13,5 ?

GV đánh giá cho điểm – 1 học sinh lên bảng.
3,7% của 13,5

? Nêu quy tắc tìm giá trị phân số của 1 số cho trước ?
– Tính 3,7% của 13,5 ?
GV đánh giá cho điểm
Hoạt động 2: Luyện tập.
( 20 phút )
– Gọi HS nêu nội dung yêu cầu bài 121 sgk.
Quãng đường xe lửa đã chạy được tính ntn ?

Vậy xe lửa còn cách Hải phòng bao nhiêu km ?
Đây là dạng bài toán nào ?
– Yêu cầu cả lớp làm bài tập 122 sgk.
– Giáo viên gợi ý.

GV đánh giá cho điểm
– 1 HS nêu nội dung yêu cầu bài 121 sgk.
– HS trả lời.
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Nhận xét bài của bạn trên bảng.
– Cả lớp làm bài tập 122 sgk.

HS lên bảng sữa
HS còn lại làm vào vở

Bài 121(SGK/52)
Xe lửa đi được quãng đường:
( km)
Xe lửa cách Hải Phòng là:
102 – 61,2 = 40.8 ( km)
Đáp số: 40,8 km.
Bài 122 (SGK/52).
Để muối 2 kg rau cải cần:
– Khối lượng hành cần dùng:
( kg)
– Khối lượng đường cần dung là:
(kg)
– Khối lượng muối cần dùng là:
( kg)
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
(8 phút )
– Cho học sinh đọc ví dụ.
– Hướng dẫn dùng máy tính bỏ túi kiểm tra giá mới của mặt hàng. Học sinh đọc ví dụ.

HS làm theo hướng dẫn của GV Bài 124 (SGK/52).
Sử dụng máy tính bỏ túi. (SGK).
Hoạt động 4: Củng cố.
(9 phút )
– Đưa nội dung bài toán lên bảng.
– Gọi học sinh đọc yêu cầu đầu bài ?
– Để tính được số học sinh giỏi của lớp 6A ta làm ntn ?

– Cho học sinh thảo luận nhóm
– Gọi đại diện các nhóm trả lời.

Đọc yêu cầu đầu bài toán trên bảng.
– Ta đi tính số học sinh TB, sau đó tính số học sinh khá. Số học sinh giỏi của lớp là số học sinh còn lại.

– Các nhóm thảo luận để tìm ra đáp án đúng.
– Đại diện các nhóm trả lời Bài toán: Trong đợt tổng kết cuối năm học. Trong 30 bạn học sinh của lớp 6A thì số học sinh TB chiếm 3/5 tổng số, số học sinh khá bằng 5/9 số học sinh TB. Tính số học sinh giỏi ?
Giải
Số học sinh TB của lớp 6A
( hs)
Số học sinh khá là
( hs)
Vậy số học sinh giỏi của lớp là
30 – ( 18 + 10) = 2 ( học sinh)

Hoạt động 5 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa và làm các bài tập cón lại.
– Xem bài 15 “Tìm một số biết giá trị một phân số của nó” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Tuần: 33
Ngày soạn: 16/04/2016
Ngày dạy:18/4/2016
Tiết: 97. §15. TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ CỦA NÓ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh nhận biết và hiểu quy tắc tìm 1 số biết 1 phân số của nó.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng vận dụng quy tắc để tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của nó.
– Biết vận dụng quy tắc để giải một số bài toán thực tiễn.
3. Thái độ:
– Có ý thức tính cẩn thận, chính xác.
4. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, tự học, tư duy, hợp tác, phân tích
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Giari quyết vấn đề, vấn đáp
– Thực hành
– Hoạt động nhóm
IV.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm quy tắc qua ví dụ
(12 phút )
– GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS tính

– Tìm của 16.
? Muốn tìm 1 số khi biết giá trị một phân số của nó ta làm thế nào ?
– Cho HS đọc ví dụ. ?
– Ví dụ cho biết yếu tố nào ? Cần tìm yếu tố nào ?
– GV dẫn dắt HS giải ví dụ trên.
– Như vậy để tìm 1 số biết của nó bằng 27. Ta lấy
Ta có:
của 16 là
– HS đọc ví dụ.
– Cho số HS của lớp 6A là 27 bạn. Tính số học sinh của lớp 6A ?
– Học sinh làm ví dụ theo hướng dẫn.
1. Ví dụ: SGK
số học sinh của lớp 6A là 27
Số học sinh của lớp 6A là:
27: = 45 (học sinh)
Hoạt động 2: Quy tắc.
( 22 phút )
– Qua ví dụ trên, hãy cho biết muốn tìm 1 số biết của nó bằng a em làm thế nào ?
– Gọi 3 HS lên phát biểu quy tắc.
– Củng cố cho HS làm ?1
– Lưu ý: Cho HS áp dụng quy tắc.
– Gọi HS lên bảng làm.

– Cho HS trả lời câu hỏi nêu ở đề bài.

– Tổ chức thảo luận nhóm làm ?2.
GV: Tìm 350 lít tương ứng với bao nhiêu phần bể ?
– Trong bài này a là yếu tố nào ? là yếu tố nào của quy tắc.
– Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo.

– Tính a:
– 3 HS phát biểu quy tắc.

– HĐ cá nhân làm ?1.
– áp dụng quy tắc 2 HS lên bảng làm.

– Số viên bi Hùng có :
(viên bi)

– Đại diện nhóm báo cáo.
Số lượng nước trong bể.
áp dụng quy tắc:
a là 350 (l)

Ta có 350
= 1000 (lit)
– Nhận xét chéo giữa các nhóm. 2, Quy tắc:
– QT: Muốn tìm một số của nó bằng a, ta tính a: .

[?1]
[?2] Phần nước trong bể đã được sử dụng: 1 –
Vậy bể chứa được số lít nước là
( lít)

Hoạt động 3: Củng cố. (10 phút )
– Gọi HS làm bài tập 126 (SGK)
– YC cả lớp cùng làm bài tập.
Dạng bài toán nào ?

Để giải bài toán dạng này ta làm như thế nào ? – 2 học sinh lên bảng.

– Học sinh quan sát, nhận xét bài của bạn.
– Dạng bài toán tìm một số biết giá trị phân số của nó
– Trả lời câu hỏi của giáo viên Bài 126 (SGK – T.54)
a) Số cần tìm là:

b) Số cần tìm là:

Bài 131(SGK – T.54)
Mảnh vải dài là :
m

Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và làm các bài tập 127, 128, 129 (Sgk/54, 55).
– Xem bài : “ Luyện tập” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn :16/4/2016
Ngày dạy : 19/04/2016
Tiết:98
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh được củng cố khắc sâu kiến thức về tìm 1 số biết giá trị phân số của nó.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng thành thạo khi tìm 1 số biết giá trị của phân số của nó.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, tự học, tư duy, hợp tác, phân tích, ngôn ngữ toán, liên hệ thực tế

II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Giải quyết vấn đề – vấn đáp
– Luyện tập
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
( 5 phút )
– Phát biểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước và quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của nó ? HS nêu 2 quy tắc và cho ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Luyện tập.
( 30 phút )

– Cho HS làm bài 133 (SGK)
? Em hãy tóm tắt bài toán.
Bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì ?
– Yêu cầu học sinh cho biết dạng toán ?
Nêu cách tính lượng cùi dừa ?
Lượng đường được tính dựa vào dạng toán nào ?
Vậy lượng đường được tính như thế nào ?

– Giáo viên nhấn mạnh 2 biểu thức cơ bản về phân số.
– Gọi học sinh đọc đề bài toán 135 (SGK T 56)
– Yêu cầu HS tóm tắt.
Giáo viên phân tích để học sinh hiểu được thế nào là kế hoạch (hay dự định) và trên thực tế đã thực hiện được kế hoạch là như thế nào?
– 560 sản phẩm ứng với bao nhiêu phần kế hoạch.
Số sản phẩm được giao.
– Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
– Gọi 1 HS lên bảng làm.
– Học sinh đọc đề bài.
– Học sinh tóm tắt đề bài.
Tìm một số biết giá trị phân số của nó

Tìm giá trị phân số của một số cho trước
– HS đọc đề bài và tóm tắt.

– Học sinh chú ý vào sự hướng dẫn

1-5/9=4/9 kế hoạch
560:5/9 = 1260 sp
– Cả lớp làm bài tập vào vở, – 1 học sinh lên bảng làm.

Bài 133 (SGK/55) ( 18 phút )
Tóm tắt: Món ô Dừa kho thịt.
Có 0,8 kg thịt
Lượng thịt = lượng cùi.
Lượng đường = 5% lượng cùi
-? kg cùi; -? kg lượng đường ?
Giải:
Lượng cùi dừa cần để kho 0,8 kg thịt là: 0,8: kg
Lượng đường cần dùng là:
1,2.5%= (kg)

Bài 135 (SGK/56) ( 12 phút )
Tóm tắt.
-Xí nghiệp đã thực hiện kế hoạch, còn phải làm 560 sản phẩm.
Tím số sản phẩm theo kế hoạch.
Giải
560 sản phẩm tương ứng với số phần kế hoạch là :
(kế hoạch)
Số sản phẩm được giao theo kế hoạch là :
(sản phẩm)

Hoạt động 3: Củng cố.
(9 phút )
– Hướng dẫn HS cách sử dụng máy tính bỏ túi.
– Yêu cầu HS tự đọc và thực hành theo SGK.
– HS làm bài tập 134 (SGK)

– Học sinh đọc và thực hành theo SGK. Bài 134 (SGK/55)
Sử dụng máy tính bỏ túi
Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
– Làm các bài tập 111, 112, 114 (Sgk/49-50) tiết sau luyện tập.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:16/04/2016
Ngày dạy: 20/04/2016
Tiết: 99. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh được củng cố khắc sâu kiến thức về tìm 1 số biết giá trị phân số của nó.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng thành thạo khi tìm 1 số biết giá trị của phân số của nó.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, tự học, tư duy, hợp tác, phân tích, ngôn ngữ toán, liên hệ thực tế
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án. Bảng phụ
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Giải quyết vấn đề – vấn đáp
– Luyện tập
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Bài 1
( 20 phút )
Bài 1: (bảng phụ)
Một lớp học có số HS nữ bằng số HS nam. Nếu 10 HS nam chưa vào lớp thì số HS nữ gấp 7 lần số HS nam. Tìm số HS nam và nữ của lớp đó.
GV hướng dẫn
+ Số HS nam = bao nhiêu số phần HS cả lớp
+ khi 10 HS chưa vào lớp thì số HS nam bằng bao nhiêu phần số HS nữ và = bao nhiêu số phần HS cả lớp
+ 10 HS chiếm bao nhiêu phần HS cả lớp
+ Tính được số HS cả lớp, số HS nam, số HS nữ

HS đọc đề, suy nghĩ cách giải
HS trả lời các câu hỏi của GV

HS lên bảng trình bày

HS còn lại làm ra nháp

Nhận xét thống nhất kết quả, ghi vở Bài 1:
Số HS nam bằng số HS nữ, nên số HS nam bằng số HS cả lớp.
Khi 10 HS nam chưa vào lớp thì số HS nam bằng số HS nữ tức bằng số HS cả lớp.
Vậy 10 HS biểu thị
– = (HS cả lớp)
Nên số HS cả lớp là:
10 : = 40 (HS)
Số HS nam là :
40. = 15 (HS)
Số HS nữ là :
40. = 25 (HS)
Hoạt động 2: Bài 2. ( 20 phút )
Bài 2: (bảng phụ) Trong giờ ra chơi số HS ở ngoài bằng 1/5 số HS trong lớp. Sau khi 2 học sinh vào lớp thì số số HS ở ngoài bằng 1/7 số HS ở trong lớp. Hỏi lớp có bao nhiêu HS?
GV hướng dẫn
+ Lúc đầu số HS ra ngoài bằng bao nhiêu phần số HS cả lớp
+ Sau khi 2 HS vào thì số HS ra ngoài bằng bao nhiêu phần số HS cả lớp
+ 2 HS bằng bao nhiêu phần số HS cả lớp
GV chốt lại
HS đọc đề, suy nghĩ cách làm
HS trả lời các câu hỏi của GV

HS lên bảng giải

HS giải ra nháp

So sánh kết quả nhận xét, thống nhất ghi vở Bài 2
Lúc đầu số HS ra ngoài bằng số HS trong lớp, tức số HS ra ngoài bằng số HS của lớp.
Sau khi 2 em vào lớp thì số HS ở ngoài bằng số HS của lớp. Vậy 2 HS biểu thị
– = (số HS của lớp)
Vậy số HS của lớp là:
2 : = 48 (HS)

Hoạt động 3: Củng cố.
(4 phút )
– Hướng dẫn HS cách làm:
+ ? =1 viên gạch
= ? Kg
– HS làm bài tập 136 (SGK)

Bài 136 (SGK/55)

Vậy viên gạch nặng 3kg.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
– Xem trước bài 16: “Tìm tỉ số của hai số” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 34
Ngày soạn: 21/04/2016
Ngày dạy: 25/4/2016
Tiết: 100. §16. TÌM TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh hiểu được ý nghĩa và biết cách tìm tỉ số của hai số, tỷ số phần trăm, tỷ lệ xích.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng tìm tỷ số, tỉ số phần trăm, tỷ lệ xích.
3. Thái độ:
– Có ý thức tính cẩn thận, chính xác.
4. PTNL : giải quyết vấn đề ,liên hệ thực tế, tính toán, hợp tác.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.bảng phụ
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
3.Phương pháp:
– Giải quyết vấn đề ,gợi mở , vấn đáp. Thực hành. hoạt động nhóm
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tỉ số của hai số.
(12 phút )
– Giáo viên nêu ví dụ (Bảng phụ).
Một hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 4 m. Tìm tỷ số giữa số đo chiều rộng và số đo chiều dài.
? Vậy tỉ số giữa 2 số a và b là gì ?
– GV đưa ra định nghĩa (Nhấn mạnh b 0).
– Hãy lấy ví dụ về tỉ số.
– Giáo viên đưa thêm 1 số ví dụ về tỉ số.
Vậy tỉ số và phân số như thế nào?
– Nhấn mạnh ý “ Hai đại lượng cùng loại, cùng đơn vị”
– Cho HS làm bài 137
Qua bài toán này em ghi nhớ điều gì?

– Học sinh tóm tắt ví dụ và thực hiện.
– 1 học sinh trả lời.
Tỉ số giữa 2 số a và b
(b 0) là thương của phép chia số a cho số b.
– Cho học sinh nhắc lại.

– HS: Tỉ số với b 0 thì a và b có thể là các số nguyên có thể là phân số, số thập phân. Còn phân số (b 0) thì a và b phải là số nguyên.
– HS làm bài 137 SGK.
Hai HS lên bảng trình bày

– HS: Ta chỉ lập được tỉ số giữa 2 đại lượng cùng loại và phải đổi về cùng đơn vị. 1. Tỷ số của hai số:
*) Định nghĩa (SGK/56).
Kí hiệu : tỉ số của 2 số a và b là a: b hoặc

Ví dụ: 1,7 : 3,12
Bài 137 (SGK/57).
a) và 75cm
vì 75cm =
Tỉ số của và 75cmlà:
: =
b)
20 phút = giờ
Tỉ số của chúng là:
: =

Hoạt động 2: Tỉ số phần trăm.
( 22 phút )
– Trong thực hành ta thường dùng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm với ký hiệu % thay cho .
– Cho HS theo dõi ví dụ và tự rút ra quy tắc.

– Giáo viên cho 1 – 2 học sinh đọc.
– Yêu cầu HS làm ?1
– Lưu ý HS làm bài phải đưa về cùng đơn vị.
– HS tìm hiểu ví dụ. Phát biểu cách giải, ghi lại bài giải.
– HS đọc quy tắc.

– Hoạt động các nhân.
– 2 HS lên bảng làm.
2. Tỉ số phần trăm.
Ví dụ:SGK
* Qui tắc (SGK/57)
Tổng quát: =
[?1] Tìm tỉ số phần trăm của
a, 5 và 8 :
b, Đổi tạ = 0,3 tạ = 30 kg

3. Tỉ lệ xích.
– Khái niệm (SGK/57)
T: Tỉ lệ xích.
m: Khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ (bản vẽ).
n: Khoảng cách giữa 2 điểm tương ứng thực tế.
T = (m, n có cùng đơn vị đo)
[?2]
a = 16,2 cm
b = 1620 km = 162.000.000 cm.
T =
Hoạt động 3: Củng cố.
(10 phút )
– Thế nào là tỉ số giữa s ố a và b (b 0) ?
– Cho HS làm bài tập 146.
– HS phát biểu lại như SGK.
– 2 HS lên bảng làm. Bài 146 (SGK/59)
Chiều dài thật của máy bay Boeing 747 là :

cm = 70,51 ( m
Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và làm các bài tập 138, 139, 141 (Sgk/58).
– Xem bài : “ Luyện tập” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:21/04/2016
Ngày dạy : 26/4/2016
Tiết: 101. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Củng cố kiến thức, quy tắc về tỷ số, tỉ số phần trăm, tỷ lệ xích.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kỹ năng tìm tỷ số, tỉ số phần trăm của 2 số, luyện tập 3 bài toán cơ bản về phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
4. PTNL : giải quyết vấn đề ,liên hệ thực tế, tính toán, hợp tác.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
3. Phương pháp:
– Giải quyết vấn đề, vấn đáp.Luyện tập ,tính toán . Hoạt động nhóm
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
( 5 phút )
– Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số a và b ta làm thế nào? Viết công thức ?
– Tìm tỉ số phần trăm của
a, và
– Phát biểu quy tắc SGK.
– Công thức :

– Làm bài tập.

– Tỉ số phần trăm.

Hoạt động 2: Luyện tập
( 35 phút )
– Gọi 1 HS đọc bài 141.
– Yêu cầu học sinh tóm tắt.
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Cần tìm gì ?
Hãy tính a theo b rồi thay vào
a – b = 8

– Yêu cầu cả lớp làm bài
tập 143.
b) Trong 20 tấn nước biển chưa bao nhiêu muối? Bài toán này thuộc dạng nào?
c) Để có 10 tấn muối cần lấy bao nhiêu nước biển?
Bài toán này thuộc dạng nào?
– Hướng dẫn xây dưng mối liên hệ 3 bài toán %.
Em hiểu nội dung bài toán trên có ý nghĩa ntn

Như vậy 4 kg dưa chuột chứa bao nhiêu kg nước
Tỉ xích được tính dựa vào công thức nào ?
Vậy đơn vị trong bài toán đã phù hợp chưa ?
Hãy tìm tỉ lệ xích của bản đồ ?

HS đọc bài 141 (SGK T58).
– Học sinh tóm tắt.
HS tính.

– HS nêu cách làm.

– Đây là bài toán thuộc dạng phân số của 1 số.

– Bài toán này thuộc dạng tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của nó.
Trong 1 kg dưa chuột có chứa 972 g nước
Lượng nước có trong 4 kg dưa chuột là:
(kg)
Dựa vào công thức:
Ta có: 80km = 8000000 cm
Bài 141 (SGK/58)
Theo bài ta có:

Thay a = ta có:

có a – b = 8=> a = 16 + 8 = 24.
Bài 143 (SGK/59)
a, Tỉ số phần trăm muối trong nước biển:
b, Lượng muối chứa trong 20 tấn nước biển là:
1 (tấn).

Để có 10 tấn muối thì lượng nước biển cần là:
Bài 144 (SGK/59)
Lượng nước có trong 4 kg dưa chuột là:
(kg)
Bài 145 (SGK/59)
Ta có: 80km = 8000000 cm
Tỉ xích của bản đồ là :
Hoạt động 3: Củng cố.
(4 phút )
Nêu quy tắc tìm tỉ số của hai số ? HS nhắc lại quy tắc tìm tỉ số cua hai số.

Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
– Xem trước bài “§17. BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 22/04/2016
Ngày dạy: 27/4 /2016

Tiết 102.§17. BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh biết đọc các biểu đồ % dạng cột, ô vuông, hình quạt.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng sử dụng các biểu đồ %, dạng cột, ô vuông.
3. Thái độ:
– Có ý thức tìm hiểu các biểu đồ % trong thực tế và dựng các biểu đồ % với số liệu thực tế.
4. PTNL :Tinh toán, thực hành, luyện tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
3. Phương pháp:
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Biểu đồ phần trăm dạng cột.
(12 phút )
– Nêu vấn đề : để nêu bật và so sánh 1 cách trực quan các giá trị phần trăm cùng 1 đại lượng. Người ta dùng biểu đồ %. Dưới dạng cột, ôvuông, hình quạt.
– Cho HS tìm hiểu ví dụ.
– GV treo bảng phụ hình 13 cho HS quan sát.

– ở biểu đồ hình cột này, tia thẳng đứng ghi gì ? tia nằm ngang ghi gì ?
– Hướng dẫn HS cách vẽ:
Vẽ 2 cột: nằm ngang và thẳng đứng vuông góc với nhau.
– HS ghi bài và nghe GV đặt vấn đề.
– HS quan sát hình 13. Trả lời câu hỏi và vẽ vào vở dưới sự hướng dẫn của GV.
– ở biểu đồ hình cột này, tia thẳng đứng ghi số %, tia nằm ngang ghi các loại hạnh kiểm.

1, Biểu đồ phần trăm (%).
Ví dụ: Số học sinh có hạnh kiểm trung bình là:
100% – (+ 35%) = 5%

a) Biểu đồ dạng cột
Hoạt động 2: Biểu đồ phần trăm dạng ô vuông.
( 11 phút )
– Đưa hình 14 (T.60) để học sinh quan sát.
? Biểu đồ gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ ?
? Vậy số HS hạnh kiểm tốt đạt 60% ứng với bao nhiêu ô vuông nhỏ ?

– HS quan sát hình 14

– 100 ô vuông nhỏ.
– Mỗi 1 ô vuông
– 60 ô vuông nhỏ.

2. Biểu đồ % dạng ô vuông
Hoạt động 3: Củng cố.(15 phút )
– Yêu cầu HS làm SGK
– Gọi 1 HS lên bảng vẽ.
– Làm bài tập 149 vẽ biểu đồ hình
ô vuông.

– HS tóm tắt đề bài.
+ Lớp 6 B có 40 học sinh:
+ Đi xe buýt 6 HS.
+ Đi xe đạp 15 HS.
+ Còn lại đi bộ.
– Học sinh lên bảng vẽ.

Bài tập 149 :
1 HS lên vẽ biểu đồ.

– Số học sinh đi xe buýt chiếm:
(số HS cả lớp)
– Số học sinh đi xe đạp chiếm:
(số HS cả lớp)
– Số học sinh đi bộ chiếm:
100 % – (15% + 37%)
= 47,5% (số HS cả lớp)
Số phần trăm

60

45
37,5
30
15
0
Số học sinh

Hoạt động 5 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và làm các bài tập 150, 151, 152 (Sgk/61).
– Xem bài : “ Luyện tập” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 17/04/2016
Tuần: 34
Tiết:
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Hệ thống lại cho học sinh các kiến thức số học chương I, II, III.
2. Kĩ năng:
– Ôn lại cách làm các dạng bài toán trong N.
– Ôn lại các dạng bài toán trong Z.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập – Thực hành
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
(10 phút )
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 7, 8 SGK tr.65, 66 ?

? Nêu các phép toán trên N ? Tính chất của các phép toán ?

GV chốt lại các kiến thức cơ bản của chương I, II.
HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 7, 8 SGK tr.65, 66.
HS trả lời câu hỏi.
HS lắng nghe. A. Lý thuyết.
– Số tự nhiên, các kí hiệu tập hợp.
– Các phép toán +, -, x, :, luỹ thừa.
– Tính chất chia hết trên N
– Tính chất chia hết của tổng
– Dấu hiệu chia hết
– Số nguyên tố, hợp số, phân tích 1 số tự nhiên ra TSNT, UC, UCLN.
– Tập hợp
– Số đối của số nguyên a là …
– Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là …
– Qui tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, trái dấu.
– Viết công thức tính chất phép cộng, phép nhân số nguyên.

Hoạt động 2: Bài tập.
( 29 phút )
Gọi HS lên bảng làm bài 168, 169 sgk tr.66 ?

Các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân của tập hợp N, Z có ứng dụng gì trong tính toán ?

Gọi 3 HS lên bảng chữa bài 171 sgk ?

Gọi HS nhận xét.

Yêu cầuHS đọc đề bài 172 sgk ? Đề bài cho biết gì ? yêu cầu gì ?
Gợi ý:Gọi số HS lớp 6C là x (HS) Þ 60 : x = a dư 13

2 HS lên bảng làm bài 168, 169 sgk tr.66

Để tính nhanh, tính hợp lý giá trị biểu thức.
3 HS lên bảng chữa bài 171 sgk

HS khác làm làm vở.

Nhận xét, chữa bài của bạn.
HS đọc đề bài 172 sgk
HS trả lời câu hỏi. B. Bài tập.
Bài 168 (SGK/66):
Điền kí hiệu vào ô vuông

Bài 169 (SGK/66):
a) với
n thừa số a
thì a0 = 1
b) ;
với
Bài 171 (SGK/67):
Tính giá trị các biểu thức 1 cách hợp lý

Bài 172 (SGK/67):
Gọi số học sinh lớp 6C là x.
Þ 60 – 13 = a – x
47 = a – x
Vậy x là ước 47 = {1; 47}
Þ Lớp 6C có 47 học sinh

Hoạt động 3: Củng cố.
(5 phút )
GV đưa ra bài tập 1 YCHS
HS thảo luận nhóm làm bài tập 1.
Các nhóm thi đưa ra đáp án nhanh nhất. Bài 1: Điền số thích hợp vào dấu * để:
a) 6*2 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
b) *53* chia hết cho cả 2; 3; 5; 9.
c) *7* chia hết cho 15
Giải:
a) 642; 672
b) 1530
c) *7* 15 *7* 3; *7* 5.
375; 675; 975; 270; 570; 870.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Tiếp tục ôn tập các kiến thức cơ bản số học chương I, II, III.
– Ôn tập các phép tính phân số : quy tắc và các tính chất; rút gọn, so sánh phân số.
– BTVN: 173 176 sgk tr.67.
– HDHS giải bài 2: sử dụng phương pháp chuyển vế đổi dấu.
– Tiết sau: Ôn tập cuối năm tiếp..
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 17/04/2012
Tuần: 34
Tiết: 99
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Khắc sâu lại các dạng bài tập trong chương phân số.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính, tính nhanh, tính hợp lý giá trị của biểu thức.
– Rèn luyện kĩ năng trình bày khoa học, chính xác, phát triển tư duy của HS.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập – Thực hành
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập về thực hiện phép tính
(10 phút )
Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong bài 176
Hãy đổi hỗn số, số thập phân ra phân số rồi tính ?

Yêu cầu HS lên bảng trình bày.
– Lưu ý cho HS: những biểu thức phức tạp, nhiều tầng nên tách ra rồi tính riêng tử, riêng mẫu. Sau đó mới tính giá trị của biểu thức.

HS nêu thứ tự thực hiện phép tính …

Đổi hỗn số, số thập phân ra phân số
2 HS lên bảng trình bày.

HS làm theo HD của GV.
Bài 176: (SGK/67)

Hoạt động 2: Bài tập về tìm x.
( 29 phút )
Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong bài toán tìm x?

Gợi ý: đổi hỗn số ra phân số, tu gọn các vế rồi tính.
Tính x như thế nào ?
Vế trái , vế phải tính như thế nào?
GV hướng dẫn HS về nhà phần c và phần d.
Để tìm x ta làm như thế nào ?
Yêu cầu HS thực hiện phép tính. HS nêu: Tính cộng, trừ trước rồi đén nhân chia.

HS làm thoe hướng dẫn của GV.

HS nêu cách tính

HS thực hiện trên bảng.
HS dưới lớp làm vào vở.

HS về nhà phần c và phần d.
HS: rút gọn vế phải, vế trái của x
HS tính …
Bài 1: Tìm x biết
a)
b)

c)
d)
Bài 2: Tìm

Vậy x nhận các giá trị:
{ -25; -24; -23; … ; -8 }
Hoạt động 3: Bài tập về so sánh phân số.
(5 phút )
để sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần ta phải làm gì ?
GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4. HS: đổi phân số các phân số mẫu âm thành phân số có mâu dương. Sau đó Đưa các phân số đó về cùng mẫu(bằng cách quy đồng). Rồi so sánh các tử với nhau.
Từ đó ta có cách sắp xếp …
-Về nhà làm bài tập 4
Bài 3: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần :
Giải:
Ta có:
Vậy cách sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

Bài 4: So sánh A và B biết

Vậy A > B.

Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Ôn tập tính chất và quy tắc các phép toán, đổi hỗn số, số thập phân, số phần trăm ra phân số. Chú ý áp dụng quy tắc chuyển vế khi tìm x
– Nắm vững ba bài toán cơ bản về phân số.
– BTVN: 173; 175; 177 SGK tr.67,68.
– Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 17/04/2012
Tuần: 34
Tiết: 100
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 3)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Củng cố 3 dạng bài toán cơ bản về phân số và vài dạng toán khác như chuyển động, nhiệt độ …
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kĩ năng giải toán, trình bày lời giải.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập – Thực hành
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập về chuyển động.
(24 phút )
Yêu cầu HS đọc đề bài
Tóm tắt đề bài ?

Vận tốc canô xuôi, vận tốc canô ngược có quan hệ với vận tốc dòng nước như thế nào ?
Vậy Vxuôi – Vngược = ?

Canô xuôi 1 khúc sông hết 3h thì 1 canô đi được bao nhiêu phần khúc sông?
Canô ngược 1 khúc sông hết 5h thì 1 canô đi được bao nhiêu phần khúc sông?

Yêu cầu HS lên bảng trình bày lời giải.
Yêu cầu HS đọc đề bài ?
Tóm tắt đề bài ?

Nếu chảy một mình để đầy bể, vòi A mất bao lâu ? Vòi B mất bao lâu ?
Gv hướng dẫn HS giải. HS đọc đề bài, Tóm tắt:
+ Canô xuôi hết 3h.
+ Canô ngược hết 3h.
+ Vnước = 3km/h.
+ Tính Skhúc sông ?
HS:
Vxuôi = Vcanô + Vnước
Vngược = Vcanô – Vnước
Vxuôi – Vngược = 2. Vnước
HS trả lời miệng
Cách khác:
….. khúc sông = . Vậy 1 giờ dòng nước chảy được khúc sông.
Vậy khúc sông dài 3 km. Do đó độ dài của khúc sông là:

HS đọc đề bài, tóm tắt:
– 2 vòi cùng chảy vào bể.
Chảy bể vòi A mất h, vòi B mất h
– Hỏi 2 vòi cùng chảy bao lâu đầy bể ?

HS trình bày bài giảI theo HD của GV. Bài 173 (SGK/67):
Gọi chiều dài khúc sông là S (km).
Khi đi xuôi dòng 1 giờ ca nô đi được khúc sông =
Khi đi ngược dòng 1 giờ ca nô đi được khúc sông =

Biết vận tốc dòng nước là 3km/h.
Do đó ta có:

Vậy độ dài của khúc sông là 45 km.
Bài 175 (SGK/67):
Để chảy cả bể với A mất thời gian là: 4,5.2 = 9 (h)
Để chảy cả bể với B mất thời gian là: 2,25.2 = 4,5 (h)
Vậy 1h vòi A chảy được (bể)
1h vòi B chảy được (bể)
1h cả 2 vòi chảy được (bể)
Vậy nếu cả 2 vòi cùng chảy thì thời gian đầy bể là:
Hoạt động 2: Bài tập về nhiệt độ, đo đạc.
( 20 phút )
Gv giới thiệu về độ C và độ F.
Yêu cầu HS đọc đề bài 177 sgk tr.68.

Gọi 1 HS lên bảng trình bài giảI bài 177 sgk.

Nhận xét bài làm của HS.

Yêu cầu Hs đọc đề bài 178 sgk.
HD HS về nhà làm:
HCN có tỉ số vàng:
Chiều rộng = 3,09 m.
……. HS lắng nghe.

HS đọc đề bài 177 sgk tr.68. Tóm tắt:

a) C = 1000. Tính 0F ?
b) F= 500. Tính 0C?
c) Nếu C = F. Tìm nhiệt độ đó ?

1 HS lên bảng trình bài giảI bài 177 sgk.
Hs đọc đề bài 178 sgk.
Hs về nhà làm bài 178.
Bài 177 (SGK – T.68):
a) Trong điều kiện bình thường nước sôi 1000C tương đương với: (độ F)
b) . Ta có 500F tương đương với 100C.
c) Cho F = C = x0
Từ công thức
Ta có:
Bài 178(SGK – T.68):
Gọi chiều dài là a (m),
chiều rộng là b (m).
a) Chiều dài của hình chữ nhật đó là: và b = 3,09 m.
a = 3,09 : 0,618 = 5(m)
b) Để có tỉ số vàng chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
và a = 4,5 m.
b = 4,5 . 0,618 » 2,8 (m)
c) Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
Þ Khu vườn này không đạt “tỉ số vàng”

Hoạt động 2 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Ôn tập các kiến thức cơ bản đã học ở chương I, II, III
– Ôn lại các dạng bài tập cơ bản đã học.
– Tiết sau ôn tập
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 23/04/2012
Tuần: 35
Tiết: ¬
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 4)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Củng cố các dạng bài toán cơ bản đã học.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kĩ năng giải toán, trình bày lời giải.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập về chuyển động.
(24 phút )
Bài 1 :
– GV hương dẫn:
+ Ở câu a sử dụng quy tắc nào để thực hiện ?
+ Ở câu b sử dụng tính chất nào để thực hiện ?
+ Ở câu c sử dụng tính chất nào để thực hiện ?

+ Ở câu d sử dụng tính chất nào để thực hiện ?

– Gọi 4 HS lên thức hiện
Bài 2:
– GV hương dẫn:
+ Ở câu a sử dụng quy tắc nào để thực hiện ?

+ Ở câu b sử dụng quy tắc nào để thực hiện ?

+ Ở câu c sử dụng quy tắc nào để thực hiện ?
+ Ở câu d sử dụng quy tắc nào để thực hiện ?
– Gọi 4 HS lên thức hiện
– Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

– GV chốt lại
Bài 3:
– GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc bài
– Để tính số HS lớp C, đầu tiên ta tính lớp nào?

– Yêu cầu 1 HS thực hiện
Bài 1 :
– HS lắng nghe:
+ Ở câu a sử dụng quy tắc cộng hai số đối, hai số nguyên cùng dấu để thực hiện.
+ Ở câu b sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với trừ để thực hiện.
+ Ở câu c sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện
+Ở câu d sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với trừ để thực hiện
– 4 HS lên thức hiện
Bài 2:
– HS lắng nghe:
+ Ở câu a sử dụng quy tắc chuyển vế để thực hiện.
+ Ở câu b sử dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc, chuyển vế để thực hiện
+ Ở câu c sử dụng quy tắc chuyển vế, cộng hai phân số để thực hiện

+ Ở câu d sử dụng quy tắc chuyển vế, cộng hai số nguyên, chia hai số nguyên để thực hiện
– 4 HS lên thức hiện

– HS nhận xét, bổ sung
– HS lắng nghe ghi vào
Bài 3:
– HS đọc bài

– Để tính số HS lớp C, đầu tiên ta tính lớp 6A, rồi đến 6B.
– 1 HS thực hiện

Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức
a) 35 + (– 7) + (– 35) + (– 3 )
= [35 + (- 35)] + [( – 7) + (- 3)]
= 0 + (- 10)
= – 10
b) 4 . 8 – 3 . 4 – 15
= 4 . (8 – 3) – 15
= 4 . 5 – 15
= 20 – 15
= 5
Bài 2: Tìm x, biết:
a) x + 5 = 25
x = 25 – 5
Vậy x = 20
b) 3x – 35 = 15 – (– 10)
3x – 35 = 15 +10
3x – 35 = 25
3x = 25 + 35
3x = 60
x = 60 : 3
Vậy x = 20

Bài 3:
Số học sinh lớp 6A là: ( học sinh)
Số học sinh lớp 6B là : ( học sinh)
Số học sinh lớp 6C là : 120 – (36 +45 ) = 39 ( học sinh )
Hoạt động 2 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Ôn tập các kiến thức cơ bản đã học ở chương I, II, III
– Ôn lại các dạng bài tập cơ bản đã học.
– Chuẩn bị thật tốt để tiết sau thi học kì II.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 23/04/2012
Tuần: 35
Tiết: 101 – 102
KIỂM TRA HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Khảo sát và nắm bắt tình hình ứng dụng các kiến thức cơ bản đã học.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng giải toán, phân tích và vận dụng kiến thức đã học vào giải toán.
3. Thái độ:
– Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Đề, đáp, hướng dẫn chấm
2. Học sinh:
– Ôn bài và chuẩn bị đồ dùng kiểm tra.
III. Phương pháp: – Thực hành
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp, phát đề.
2. Kiểm tra 90 phút:
¬ Đề bài:
Câu 1: (2,0 điểm) Thực hiện phép tính:
a) 4 . 8 – 3 . 4 – 15

Bài 22,0 điểm) Tìm x, biết:
a)
b)
c)

Câu 3: (1,0 điểm)
a) Thời gian nào ngắn hơn:
b) Khối lượng nào nhẹ hơn:
Câu 4: (1,75 điểm) Khối 6 của một trường THCS có ba lớp với tổng số học sinh là120 em. Biết số học sinh lớp 6A bằng số học sinh toàn khối. Số học sinh lớp 6B bằng số học sinh lớp 6A
Tính số học sinh lớp 6C?
Câu 5:(1điểm):Chứng minh rằng:

Câu 6:(2,25điểm) Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho góc xOy = 600, góc xOz = 1400.
a) Tính số đo của góc yOz.
b) Chứng tỏ tia Oy không là tia phân giác của góc xOz.
c) Gọi Ot là tia đối của tia Ox và tia Ob là tia phân giác của góc zOt. Tính góc yOb.

¬ Đáp án và biểu điểm:

Câu Nội dung Điểm

1 a) 35 + (– 7) + (– 35) + (– 3 )
= [35 + (- 35)] + [( – 7) + (- 3)]
= 0 + (- 10)
= – 10 0,5

0,5

0,5

0,5
2 a)
x =
x =
Vậy x =

 

0,5

0,5
0,5
0,5
3 a) Ta có: và
Vì nên
Vậy ngắn hơn .
0,5
b) Ta có: và
Vì nên
Vậy nhẹ hơn .
0,5
4 Số học sinh lớp 6A là: ( học sinh)
Số học sinh lớp 6B là : ( học sinh)
Số học sinh lớp 6C là : 120 – (36 +45 ) = 39 ( học sinh )
Đáp số 0,5

0,5
0,5
0,25
5 Ta có:

Vậy
0,5

0,25
0,25
6 * Vẽ hình:
a) Ta có tia Oy nằm giữa hai tia z y 0,25
Ox, Oz vì
Nên b
;
Vậy t O x

Vì xOy ≠ yOz nên tia Oy không là tia phân giác của góc xOz
b) Vì góc xOz và góc zOt là 2 góc kề bù nên xOz + zOt = 180 0
Nên góc tOz = 180 0 – 140 0 = 400
Vì Ob là tia phân giác của góc zOt
Nên góc tOb = 40 0 : 2= 20 0
Vì tia Ob nằm giữa hai tia Oy , Ot Nên
yOt – tOb = yOb
yO b =1200 – 200 =1000
0,5

0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
( Nếu HS làm cách khác đúng thì vẫn tính điểm câu đúng đó ).
V. Rút kinh nghiệm:
Nhắc nhở học sinh vi phạm , rút kinh nghiệm bài kiểm tra sau làm bài nhiêm túc hơn ( nếu có)
Ngày soạn: 29/04/2012
Tuần: 36
Tiết: 107
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kỹ năng giải toán, phân tích và vận dụng kiến thức đã học giải toán.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án, bảng phụ đề kiểm tra.
2. Học sinh:
– Đề và bài kiểm tra học kì I, đồ dùng học tập.
III. Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Thực hành – luyện tập
– Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra HK II (Phần Đại số)
(40 phút )
– GV treo đề lên bảng, gọi một số HS lên thực hiện. Còn các HS còn lại theo dõi.
– Gọi HS khác nhận xét, bổ sung nếu có.

– GV: Nhận xét và chốt lại – HS lên thực hiện.
– HS còn lại chú ý theo dõi.
– HS đứng tại chổ nhận xét bạn trả lời và bổ sung (nếu có )
– HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở
Câu 1: Thực hiện phép tính:
a) 35 + (– 7) + (– 35) + (– 3 )
= [35 + (- 35)] + [( – 7) + (- 3)]
= 0 + (- 10)
= – 10
b) 4 . 8 – 3 . 4 – 15
= 4 . (8 – 3) – 15
= 4 . 5 – 15
= 20 – 15
= 5
Câu 2: Tìm x, biết:
a) x + 5 = 25
x = 25 – 5
Vậy x = 20
b) 3x – 35 = 15 – (– 10)
3x – 35 = 15 +10
3x – 35 = 25
3x = 25 + 35
3x = 60
x = 60 : 3
Vậy x = 20
Câu 3:
a) Ta có: và
Vì nên
Vậy ngắn hơn .
b) Ta có: và
Vì nên
Vậy nhẹ hơn .
Câu 4: Thực hiện phép tính sau:

Câu 5 : Tìm x biết

Câu 6 :
Số học sinh lớp 6A là: ( học sinh)
Số học sinh lớp 6B là : ( học sinh)
Số học sinh lớp 6C là : 120 – (36 +45 ) = 39 ( học sinh )

Hoạt động 2 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà xem lại lý thuyết và các bài tập đã sửa.
– Xem trước bài 17: “ Biểu đồ phần trăm” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 19/04/2015
Ngày dạy: 25/4 /2015

Tiết 102.§17. BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Học sinh biết đọc các biểu đồ % dạng cột, ô vuông, hình quạt.
2. Kĩ năng:
– Có kỹ năng sử dụng các biểu đồ %, dạng cột, ô vuông.
3. Thái độ:
– Có ý thức tìm hiểu các biểu đồ % trong thực tế và dựng các biểu đồ % với số liệu thực tế.
4. PTNL :Tinh toán, thực hành, luyện tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
3. Phương pháp:
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Biểu đồ phần trăm dạng cột.
(12 phút )
– Nêu vấn đề : để nêu bật và so sánh 1 cách trực quan các giá trị phần trăm cùng 1 đại lượng. Người ta dùng biểu đồ %. Dưới dạng cột, ôvuông, hình quạt.
– Cho HS tìm hiểu ví dụ.
– GV treo bảng phụ hình 13 cho HS quan sát.

– ở biểu đồ hình cột này, tia thẳng đứng ghi gì ? tia nằm ngang ghi gì ?
– Hướng dẫn HS cách vẽ:
Vẽ 2 cột: nằm ngang và thẳng đứng vuông góc với nhau.
– HS ghi bài và nghe GV đặt vấn đề.
– HS quan sát hình 13. Trả lời câu hỏi và vẽ vào vở dưới sự hướng dẫn của GV.
– ở biểu đồ hình cột này, tia thẳng đứng ghi số %, tia nằm ngang ghi các loại hạnh kiểm.

1, Biểu đồ phần trăm (%).
Ví dụ: Số học sinh có hạnh kiểm trung bình là:
100% – (+ 35%) = 5%
a) Biểu đồ dạng cột
Hoạt động 2: Biểu đồ phần trăm dạng ô vuông.
( 11 phút )
– Đưa hình 14 (T.60) để học sinh quan sát.
? Biểu đồ gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ ?
? Vậy số HS hạnh kiểm tốt đạt 60% ứng với bao nhiêu ô vuông nhỏ ?

– HS quan sát hình 14

– 100 ô vuông nhỏ.
– Mỗi 1 ô vuông
– 60 ô vuông nhỏ.

2. Biểu đồ % dạng ô vuông
Hoạt động 3: Biểu đồ phần trăn dạng hình quạt.
(11 phút )
– Giáo viên treo hình 15
– Hướng dẫn HS đọc biểu đồ.

– HS đọc biểu đồ.
+ Số HS đạt hạnh kiểm tốt 60%.
+ Số HS đạt hạnh kiểm khá 35%.
+ Số HS đạt hạnh kiểm trung bình 5%.

3. Biểu đồ phần trăn dạng hình quạt.
Hoạt động 4: Củng cố.
(10 phút )
– Yêu cầu HS làm SGK
– Gọi 1 HS lên bảng vẽ.
– Làm bài tập 149 vẽ biểu đồ hình ô vuông.

– HS tóm tắt đề bài.
+ Lớp 6 B có 40 học sinh:
+ Đi xe buýt 6 HS.
+ Đi xe đạp 15 HS.
+ Còn lại đi bộ.
– Học sinh lên bảng vẽ.

Bài tập 149 :
1 HS lên vẽ biểu đồ.

– Số học sinh đi xe buýt chiếm:
(số HS cả lớp)
– Số học sinh đi xe đạp chiếm:
(số HS cả lớp)
– Số học sinh đi bộ chiếm:
100 % – (15% + 37%)
= 47,5% (số HS cả lớp)

Số phần trăm

60

45
37,5
30
15
0
Số học sinh

Hoạt động 5 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và làm các bài tập 150, 151, 152 (Sgk/61).
– Xem bài : “ Luyện tập” tiết sau học.
V. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:19/4/2015
Ngày dạy: /4/2015
Tiết 103.LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Củng cố kiến thức về đọc, vẽ các biểu đồ % dạng cột, ô vuông, hình quạt.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kỹ năng tính tỉ số % đọc các biểu đồ %, vẽ biểu đồ phần trăm dạng cột và dạng ô vuông.
– Trên cơ sở số liệu thực tế, dựng các biểu đồ %, kết hợp giáo dục ý thức cho HS.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
4. PTNL :Tinh toán, thực hành, luyện tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
3. Phương pháp:
Luyện tập – Thực hành.Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
( 40 phút )
– Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 151 SGK.
– Yêu cầu cả lớp theo dõi nhận xét.

– Yêu cầu cả lớp làm bài tập 150 (SGK 61)
– Treo bảng phụ.

– Cho HS hoạt động nhóm làm bài 152.
– Gợi ý:
? Muốn dựng biểu đồ biểu diễn các tỉ số ta cần làm gì?

– Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
– Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu đồ.

– Yêu cầu HS sử dụng máy tính làm bài 153 SGK.

Để vẽ các biểu đồ phần trăm ta làm như thế nào?
– 1 HS lên bảng làm.
– HS dùng phấn khác màu để vẽ 3 phân phân biệt.
– Nhận xét bài bạn trên bảng.

– HS đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi.
– Tổ chức hoạt động nhóm.

– Tính tổng các trường phổ thông của cả nước, tính tỉ số rồi dựng biểu đồ
– Đại diện nhóm báo cáo.
%
60
40
20
0 TH THCS THPT

HS sử dụng máy tính làm bài 153 SGK.

HS:
+ Phải tính tỉ số phần trăm.
+ Vẽ biểu đồ.
Bài 151 (SGK/61)
a) Khối lượng của bê tông là:
1 + 2+ 6 = 9 (tạ)
– Tỉ số của xi măng là:

– Tỉ số của cát là:

– Tỉ số của xi măng là:

Bài 150 (SGK/61)
a, Có 8% bài đạt điểm 10
b, Loại điểm 7 chiếm 40%
c, Tỉ lệ điểm 9 là 0%
d, Có 16 bài đạt điểm 6 chiếm 32 % tổng số bài.
Vậy tổng số bài là:
(bài).
Bài 152 (SGK/61)
Tổng số trường phổ thông của nước ta năm học 1998 – 1999 là:
13 076 + 8 583 + 1 641
= 23 300.
– Trường tiểu học chiếm:

– Trường trung học cơ sở chiếm:

– Trường PTTH chiếm:
Bài 153 (SGK/62):
Tỉ số % của học sinh nam so với học sinh cả nước là:
(2968868 : 5564888) . 100%
» 53,35%
Tỉ số % của học sinh nữ so với học sinh cả nước là:
100% – 53,35% » 46, 65%
Hoạt động 2: Củng cố.
(4 phút )
Có mấy dạng biểu đồ ?
Gọi HS nhắc lại Có ba dạng biểu đồ.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
V. Rút kinh nghiệm:

Tuần: 36
Ngày soạn: 9/05/2015
Ngày dạy : / 05/2015

Tiết: 104 . ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI +VII
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– HS hệ thống được lại các kiến thức trọng tâm của phân số và ứng dụng so sánh phân số. Các phép tính về phân số và tính chất.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, tính giá trị biểu thức.
3. Thái độ:
– Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
4.Định hướng PTNL :Tự học, tính toán,tái hiện, tư duy
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập – Thực hành
– Hoạt động nhóm
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm
( 16 phút )
– Phân số tính chất cơ bản của phân số.
– Thế nào là phân số. Cho ví dụ ?

– Vì sao bất kỳ phân số có mẫu âm nào cũng được viết dưới dạng 1 phân số có mẫu dương ?

– Yêu cầu HS làm bài tập 155 (SGK T 64)
– Người ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số để làm gì ?
– Phát biểu quy tắc cộng 2 phân số ?
– Phát biểu quy tắc trừ phân số, nhân, chia phân số ?
– GV treo bảng phụ
(SGK – T.63)
– Yêu cầu HS phát biểu thành lời.
– Ta gọi với a, b z ;
b 0 là 1 phân số ; a là tử số, b là mẫu số.
– HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số.
– Vì: Ta nhân cả từ và mẫu số của phân số đó với (-1) được 1 ps mới bằng ps đã cho.
– HS giải thích cách làm.
– Để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số.
– HS trả lời câu hỏi.
HS quan sát

– HS phát biếu tính chất của phép cộng.
Tính chất cơ bản của phân số.
1, Khái niệm phân số.
VD:

2, Tính chất cơ bản của phân số.
– Phát biểu tính chất.
Bài 155(SGK/64)
II, Các phép tính về phân số:
1, Quy tắc các phép tính về phân số.

2, Tính chất của phép cộng, phép nhân phân số.
(Bảng phụ).
Hoạt động 2: Củng cố các dạng bài tập về phân số.
(28 phút )
– Áp dụng làm bài 161 SGK
Yêu cầu HS chữa bài 156 SGK
Chú ý: ở câu a học sinh có thể có cách giải khác song giáo viên chữa cho các em cách làm ngắn nhất.
Yêu cầu HS chữa bài 158 SGK
– 2 HS lên bảng làm BT.

HS chữa bài 156 SGK
HS chữa bài 158 SGK
HS: Dùng phân số trung gian B. Bài tập.
Bài 161 (SGK/64)
A = -1,6 : =
=
=
Bài 156 (SGK/64)
a)
b)

Bài 158 (SGK/64)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
– Xem tiếp bài: “Ôn tập chương III” tiết sau học tiếp.
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:

Tiết:105. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI + VII (TT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Tiếp tục củng cố các kiến thức trọng tâm của chủ đề, hệ thống 3 bài toán cơ bản về phân số.
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện kỹ năng xác định dạng toán ,phân tích đề bài, cách giải cho từng dạng bài, tính giá trị biểu thức.
3. Thái độ:
– Rèn luyện kỹ năng tính toán giá trị biểu thức.
– Củng cố kĩ năng giải các bài tập tìm x. Giải ba bài toán cơ bản về phân số.
4.Định hướng PTNL :Tự học, tính toán,tái hiện, tư duy, ngôn ngữ toán.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Thước kẻ, SGK, giáo án.
2. Học sinh:
– SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
Phương pháp:
– Gọi mở – vấn đáp
– Luyện tập – Thực hành
– Hoạt động nhóm
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
( 5 phút )
-? Phân số là gì ? Phát biểu dạng tổng quát ?

(4,5 – 2x).
– HS 1 lên bảng trả lời:
– HS 1 lên bảng trả lời:
với
với (a, b)
– Chữa bài tập 162 (b) SGK
x = 2.
Hoạt động 2: Ôn lý thuyết.
(5 phút )
– Giáo viên treo bảng phụ “ba bài toán về phân số” lên bảng. HS ôn tập về “ba bài toán về phân số”

A. Lý thuyết
III, Ba bài toán cơ bản về phân số.
( bảng phụ )

Hoạt động 3: Luyện tập.
(34 phút )

GV hướng dẫn HS làm bài 162.
Nêu cách tính ?

GV chốt lại thứ tự thực hiện phép tính trong bài toán tìm x.

– YC HS làm bài 164 sgk
– Cho HS tóm tắt đề bài
? Để tính tiền Oanh trả, trước hết ta cần tìm gì?
Hãy tìm giá bìa cuốn sách ?
– Đây là bài toán tìm 1 số biết phần trăm giá trị của nó. (Nêu cách tìm)
– Nếu tính tiền bằng cách khác: 12 000.90%= 10 000 đ là bài toán tìm giá trị % của 1 số.

– Tổ chức thảo luận nhóm làm bài tập 166 (SGK).

– Giáo viên dùng sơ đồ để gợi ý cho các nhóm.
– Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo.

– GV kiểm tra 1 vài nhóm.
HS nêu cách tính.

2 HS lên bảng thục hiện phép tính.
HS khác nhận xét

– HS đọc bài và tóm tắt bài toán.

– Tìm giá bìa.

– 1 HS lên bảng làm
– HS quan sát, ghi nhớ.

– Hoạt động nhóm

– Đại diện nhóm báo cáo.
– 1 nhóm lên bảng trình bày nhóm khác nhận xét, góp ý. B. Bài tập:
Bài 162: Tìm x

b)

Bài 164 (SGK – T.65)
Tóm tắt:
10% giá bìa là 1 200đ
Tính số tiền Oanh trả ?
Bài làm
– Giá bìa của cuốn sách là:
1 200 : 10% = 12 000 đ
– Số tiến Oanh đã mua cuốn sách là:
12 000 – 1 200 = 10 800 đ
(hoặc 12 000 . 90% = 10 800 đ)
Bài 166 (SGK – T.65)
Tóm tắt:
Hs giỏi HK I
còn lại
Học sinh cả lớp là 9 phần

Hs giỏi HK II
còn lại
Học sinh cả lớp là 5 phần
Giải
Học kì I số học sinh giỏi lớp
6D = số học sinh còn lại tức là số học sinh giỏi lớp 6D số học sinh cả lớp.
Học kì II số học sinh giỏi lớp 6D bằng số học sinh còn lại tức là số học sinh giỏi lớp 6D bằng số học sinh cả lớp.
Phân số chỉ số học sinh cũng đã tăng số học sinh.
Số học sinh cả lớp là:
(HS)
Số học sinh giỏi học kì I của lớp là: 10 (hs)

Hoạt động 4 : Hướng dẫn dặn dò ( 1 phút )
– Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã sửa.
V. Rút kinh nghiệm: