Báo cáo Việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; việc thực hiện công khai trong các cơ sở giáo dục; việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Tháng Sáu 8, 2020 8:46 sáng
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS NAM THÁI

 Số:   25     /BC-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

                                      Nam Thái, ngày  07 tháng  06  năm 2020

                                                                                                  

BÁO CÁO

Việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; việc thực hiện công khai trong các cơ sở giáo dục; việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục                    

Thực hiện Quyết định số 41/QĐ-TTr ngày 02/6/2020 của Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về thanh tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; việc thực hiện công khai trong các cơ sở giáo dục; việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, trường THCS Nam Thái báo cáo như sau:

  1. KHÁI QUÁT CHUNG
  2. Khái quá về vị trí địa lý của đơn vị :

+ Trường THCS Nam Thái thuộc xã Nam Thái – huyện Nam Trực – Tỉnh Nam Định.

+ Trường THCS Nam Thái nằm ở vị trí  phía Nam của huyện Nam Trực và giáp huyện Nghĩa Hưng

  1. Quy mô, cơ cấu mạng lưới trường, (lớp tính đến ngày 31/12/2019)

+ Trường THCS Nam Thái có 01 trường và 12 lớp

+ Đối với cán bộ giáo viên trong trường gồm 34 người: Trong đó 3 quản lý, 27 giáo viên đứng lớp, 1 kế toán, 1 nhân viên y tế, 1 văn thư hợp đồng, 1 bảo vệ hợp đồng

+ Đối với học sinh:  gồm 395 học sinh trong đó:Khối 9: 90 học sinh, Khối 8: 95 học sinh, Khối 7: 95 học sinh, Khối 6: 115 học sinh

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  2. Việc thực hiện các quy định về thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục[1]
  3. a) Việc cập nhật và thực hiện văn bản chỉ đạo về thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đối với giáo dục phổ thông: đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên
  4. b) Việc thực hiện chế độ chính sách nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của cơ sở giáo dục :

– Việc quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm CBQLCSGD, khen thưởng, kỷ luật: Hàng năm trường đã thực hiện rà soát quy hoạch, có đào tạo bồi dưỡng, thực hiện luân chuyển cán bộ và bổ nhiệm lại theo quy định

– Việc tham gia chuyển xếp hạng chức danh nghề nghiệp, tham gia thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho nhà giáo, kết quả: Có tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho 3 đồng chí hiện đang đề nghị cấp trên xét duyệt.

– Thực hiện chế độ làm việc đối với NG&CBQLGD:

+ Thực hiện thời gian làm việc, thời gian nghỉ hàng năm, định mức tiết dạy (giờ dạy), chế độ giảm định mức tiết dạy (giờ dạy); Trường đã thực hiện chế độ làm việc đồi với NG & CBQLGD theo thông từ số 28/2009/TT- BGDĐT ngày 21/10/2009

+ Thực hiện việc quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy (giờ dạy): Gồm có CT công đoàn , Tổng phụ trách đội, Giáo viên chủ nhiệm, Quản lý phòng bộ môn, Bồi dưỡng HSG, phụ trách dạy NGLL, phụ trách lao động  đã thực hiện theo thông từ số 28/2009/TT- BGDĐT ngày 21/10/2009, và thông tư số 08/2016/BGDĐT ngày 28/03/2016

– Việc thực hiện chế độ lương, làm thêm giờ, chế độ ưu đãi và các chế độ khác đối với NG&CBQLGDL Trường đã căn cứ vào thông tư liên tịch số: 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ trả thêm giờ đối với giáo viên dạy trong các cơ sở giáo dục công lập kèm theo chế độ làm việc của giáo viên phổ thông tại Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. Việc thực hiện công khai tại các cơ sở giáo dục[2]
  2. a) Việc cập nhật và thực hiện văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT, Phòng GDĐT về việc chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện công khai: Trường đã thực hiện công khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Sở, Phòng đối với trường: dưới 2 hình thức: ( Niêm yết công khai, thông qua cổng thông tin điện tử)
  3. b) Việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục:

 – Nội dung công khai: Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng; Công khai thu chi tài chính:

Trường THCS Nam Thái đã thực hiện công khai thu, chi tài chính hàng năm theo thông tư số 61/2017/TT-BTC ban hành ngày 15/06/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ

– Hình thức và thời điểm công khai; việc báo cáo công tác công khai của cơ sở giáo dục theo quy định:

+ Hàng năm nhà trường tổ chức công khai dự toán đầu năm, công khai các khoản thu, chi theo năm học và công khai quyết toán cuối năm

+ Hình thức công khai: Đọc bản công khai tài chính trước hội đồng và niêm yết trên bản tin nhà trường trong vòng 15 ngày kể từ ngày công khai

  1. Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục[3]
  2. a) Việc cập nhật và thực hiện văn bản chỉ đạo về việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở giáo dục: Trường thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo của cấp trên;
  3. b) Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở giáo dục

– Việc triển khai hoàn thiện và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành giáo dục (tại địa chỉ csdl.moet.gov.vn), xây dựng cơ sở dữ liệu, triển khai phần mềm quản lý trường học phục vụ nhu cầu quản lý giáo dục ở địa phương đáp ứng chuẩn dữ liệu, kết nối với cơ sở dữ liệu của ngành và tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu dữ liệu, bảo vệ an toàn thông tin cá nhân.: Trường đã thường xuyên nhập bổ xung, điều chỉnh vào phầm mềm cơ sở dữ liệu ngành theo từng thời điểm

– Việc tổ chức họp, hội thảo, tập huấn chuyên môn qua mạng: Trường đã kết nối trực tuyến theo phần mềm 365, Smas

– Việc triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT tại cơ sở giáo dục: Đã mua hệ thống máy đảm bảo truyền hình trực tuyến

– Công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục: Trường đã cử cán bộ quản lý và giáo viên tin đi tập huấn tại Sở và Phòng và đã triển khai, thực hiện tốt các buổi giao ban và họp trực tuyến; trường đã sủ dụng học bạ điện tử, sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử;

– Việc quản lý học sinh, quản lý giáo viên, quản lý thi, xếp thời khóa biểu, sổ quản lý điện tử; tích hợp với trang tin điện tử của nhà trường trên môi trường mạng của tất cả các cơ sở giáo dục : Đảm bảo thông suốt và bí mật thông tin

– Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh đầu cấp học: Thông báo trên trang Wed của trường, thông báo trên loa phát thanh của xã;

– Việc xây dựng và cập nhật hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi trực tuyến của các môn học phục vụ công tác dạy và học trong nhà trường.: Thông qua gmail, qua zalo nội bộ

– Công tác kiểm tra nội bộ tại cơ sở giáo dục trong năm 2019.

+ Sở GD kiểm tra công tác quản lý của nhà trường và việc thực hiện các  hoạt động giáo dục vào 01  tháng 10 năm 2019 .

Trường tự tổ chức kiểm tra nội bộ theo đúng quy định của ngành về số lượng và nội dung kiểm tra

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG (Về việc thực hiện các nội dung nêu trên)

  1. Ưu điểm:

– Đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định của ngành

– Thường xuyên cập nhật thông tin để kịp thời triển khai sự chỉ đạo của cấp trên tới cán bộ giáo viên và đơn vị

  1. Tồn tại, hạn chế
  • Còn một số nội dung đặc biệt có liên quan tới CNTT hiệu quả chưa cao
  1. KIẾN NGHỊ
  2. Đối với chính quyền địa phương: Cần quan tâm hơn nữa đến việc tăng cường CSVC tạo cảnh quan trường học để phục vụ tốt cho việc dạy và học
  3. Đối với Sở GDĐT, Phòng GDĐT: Cần quan tâm hơn nữa đến công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại và những năm tiếp theo
  4. Đối với các cơ quan khác có liên quan:
Nơi nhận:­- Đoàn thanh tra (để bc);– Phòng GD&ĐT;– Lưu: VT. ….

 

                       HIỆU TRƯỞNG                          VŨ TRỌNG HÀ

Lưu ý:

  1. Đơn vị chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan theo từng nội dung nêu trên (02 bộ) cung cấp cho Đoàn thanh tra khi đoàn Thanh tra Bộ đến làm việc tại đơn vị;
  2. Các đơn vị gửi bản báo cáo file mềm về hòm thư chinhpgdnt@gmail.com trước 17h00’ ngày 08/6/2020 và bản cứng có dấu đỏ cho đồng chí Trần Xuân Chỉnh – Chuyên viên Phòng GD&ĐT trong ngày 09/6/2020.

[1] Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 20/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 21/2015/TT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập; Thông tư số 22/2015/TT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập; Thông tư số 23/2015/TT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập; Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT ngày 18/8/2017 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và các văn bản liên quan khác.

[2] Theo Thông tu số 36/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản liên quan khác.

[3] Công văn số 3946/BGDĐT-CNTT ngày 30/8/2019 cảu Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2019-2020 và các văn bản liên quan khác.